Giáo án PTNL bài Việt Bắc (phần tác phẩm) | Giáo án phát triển năng lực ngữ văn 12 – Tech12h

Giáo án bài việt bắc tác phẩm

điều khoản 25-26 / tuần 9

Đọc hiểu văn học Bắc Việt (đoạn trích)

(có thể)

ngày sáng tác:

ngày dạy:

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

  1. mức độ yêu cầu
  2. kiến ​​thức:

a / xác định: nêu thông tin về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, kết cấu và sắc thái tình cảm của bài thơ; soạn

b / hiểu bài: giải thích mối quan hệ / ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ;

w / under ứng dụng: phân tích nội dung nghệ thuật của bài thơ

d / vận dụng cao: so sánh điểm giống và khác nhau giữa các bài thơ cùng chủ đề trong thơ ca kháng chiến chống Pháp.

  1. kỹ năng:

a / know-how: luận về một đoạn thơ Việt Nam.

b / lưu loát: đọc diễn cảm, cảm nhận một tác phẩm trữ tình

3. thái độ:

a / hình thành thói quen: đọc và hiểu văn bản trữ tình

b / xây dựng nhân vật: sự tự tin khi trình bày những hiểu biết về tác giả và tác phẩm văn học

w / hình thành nhân cách: lạc quan, tin tưởng vào ngày mai, yêu thiên nhiên, trung thành với cách mạng.

  1. nội dung cơ bản
  2. kiến ​​thức

– Kỷ niệm khó phai mờ của người Việt Bắc trong những năm tháng cách mạng và kháng chiến gian khổ; sử thi về cuộc kháng chiến; bản tình ca về tình cảm cách mạng và kháng chiến.

– đậm chất dân tộc: thơ lục bát; kiểu cấu trúc phản hồi; ngôn ngữ, hình ảnh mang đậm sắc thái dân gian, dân tộc.

  1. kỹ năng

– đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng của thể loại.

– rèn luyện kỹ năng cảm thụ thơ.

  1. thái độ

tự nhận thức về sử thi, các bản tình ca cách mạng và kháng chiến, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho mọi người.

  1. các kỹ năng cụ thể mà học sinh phải phát triển:

+ khả năng thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ khả năng giải quyết các tình huống được nêu ra trong văn bản.

+ Khả năng đọc hiểu thơ Việt Nam hiện đại theo đặc trưng thể loại.

+ khả năng bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ khả năng hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

iii. chuẩn bị

1 / giáo viên

  • -kế hoạch nghiên cứu

-bảng làm việc, trả lời câu hỏi

  • – chân dung nhà thơ, ảnh Việt Nam,
  • – phiếu giao bài tập cho học sinh làm trên lớp
  • – bảng giao bài tập cho học sinh ở nhà

2 / trò chơi

  • – đọc trước các văn bản để trả lời các câu hỏi nghiên cứu

– sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao của tiết trước)

– đồ dùng học tập

  1. tổ chức dạy và học .
  2. ổn định tổ chức lớp:

– kiểm tra sĩ số, thứ tự, nội bộ của lớp học

  1. ôn bài cũ: trình bày những đặc điểm chính của phong cách nghệ thuật thơ?
  2. tổ chức dạy và học bài mới: >

& amp; 1. bắt đầu (5 phút)

hoạt động của giáo viên và học sinh

– giáo viên yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác phẩm Việt Nam bằng cách cung cấp:

1. xem ảnh Việt Bắc (cây đa, mái đình Hồng Thái, chiến dịch điện biên phủ …)

2. nghe một bài hát về tình yêu trong các bài hát nổi tiếng

yêu cầu ss đoán hình để biết nội dung, nghe nhạc để biết dạng câu trả lời trong các bản tình ca nổi tiếng.

– hs thực hiện nhiệm vụ:

– hs báo cáo kết quả của nhiệm vụ:

từ đó giáo viên giới thiệu bài: nếu ở lớp 11 các em đã học bài thơ Từ ấy thì hôm nay các em sẽ học thêm một bài thơ thứ hai của người bạn trong chương trình, bài thơ được coi là đỉnh cao của thời chống Pháp. thơ năm 1954. đó là bài ca việt nam.

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

& amp; 2. hình thành kiến ​​thức

gv – hoạt động của hs

kiến ​​thức cần tiếp thu

hoạt động: điều tra chung (10 phút).

* hành động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thêm về tác giả và tác phẩm

* kỳ 1

hĐ 1 : hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần chung của tác phẩm.

– Bạn có thể cho tôi biết về sự ra đời của bài thơ trong viet bac de to huu? Theo em, hoàn cảnh ra đời đã ảnh hưởng như thế nào đến tâm trạng và giọng điệu của bài thơ?

– vị trí đoạn trích?

– Yêu cầu ss đọc diễn cảm bài thơ, theo cấu trúc bài đối thoại, tìm thiết kế?

– giải thích thêm về hiệu quả của cấu trúc phản hồi (cộng hưởng, mở ra một ký ức đầy vb).

hs dựa vào SGK cho biết hoàn cảnh ra đời, dựa vào mạch cảm xúc, kết cấu, bình luận

1-2 giờ đọc diễn cảm bài thơ, xác định bố cục

phần thứ hai: tác phẩm (2 tiết)

i.comTìm hiểu chung:

1. hoàn cảnh sáng tác: (sgk)

= & gt; chính hoàn cảnh sáng tác đã chi phối bài thơ, tạo nên tâm trạng đặc biệt xúc động, sầu muộn trong bài thơ. cách chọn kết cấu theo phản ứng cũng là thể hiện sắc thái đó.

2.position: thuộc phần i (bài thơ gồm 2 phần:

– phần 1: tái hiện ký ức về cách mạng và kháng chiến.

– phần 2: gợi lên viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ca ngợi công lao của chú bộ đội đối với dân tộc.

3. bố cục trừu tượng: 2 phần

+ tin nhắn từ người đã ở lại

+ lời đáp từ người đã khuất – tình yêu sâu sắc dành cho viet bac.

4. tâm trạng:

– hoàn cảnh sáng tác tạo nên một giọng điệu hài hước đặc biệt:

“chúng ta hãy nắm tay nhau và nói điều gì đó hôm nay”

tràn đầy cảm xúc, không nói nên lời.

– đây cũng là lời chia tay của những người đã từng bên nhau:

“mười lăm năm đó, mặn nồng”

à có biết bao kỷ niệm về tình yêu chung thủy.

Xem thêm: Nước Nào Giành Nhiều Giải Nobel Văn Học Nhất? ? Quo Vadis (Bìa Cứng)

– câu chuyện tình yêu cách mạng được thể hiện một cách nghệ thuật như tâm trạng của tình yêu đôi lứa.

5. kết cấu:

– sự thay đổi tâm trạng được sắp xếp theo kiểu tình yêu đối đáp trong các bài hát nổi tiếng: các bài hát nổi tiếng: người hỏi, người trả lời, người bày tỏ, người trả lời.

– những câu hỏi và câu trả lời gợi mở biết bao kỉ niệm về cách mạng và những cuộc kháng chiến gian khổ mà anh hùng, bao nỗi nhớ.

– thực ra bên ngoài là lời đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, bộc lộ tâm tư, tình cảm của chính nhà thơ, của những người đã tham gia kháng chiến.

* hành động 1:

Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản

Hành động 1: Tổ chức thảo luận nhóm cho học sinh:

nhóm 1 + 2: tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của 4 câu đầu.

nhóm 3 + 4: tìm hiểu về nội dung và nghệ thuật 4 câu sau. những người ở lại gợi lên những kỉ niệm gì?

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

? Tìm kiếm những chi tiết gợi nhớ cho bạn về một thời kỳ khó khăn? quang học.

? Bạn nghĩ chi tiết nào khiến bạn nhớ đến những người đồng hương của mình?

? nghệ thuật đối kháng bên cạnh?

* 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi.

* nhóm 1 + 2

4 câu đầu tiên: từ người Việt Nam:

– mục tiêu: hai đại từ, hai cách tiếp cận quen thuộc trong các bài hát nổi tiếng như một bản tình ca ® tạo không khí trữ tình và xúc động.

– Ta- ta đặt ở đầu câu thơ tạo cảm giác xa cách, chia ly, ở giữa là tâm trạng lo âu của người ở lại.

– câu 4 gợi cảm xúc về cội, nhớ núi, nhớ nguồn, là nhớ việt bắc – cội nguồn của cách mạng.

– từ “nhớ” được lặp lại 4 lần càng làm tăng dần nỗi nhớ về cội nguồn, nỗi nhớ về mảnh đất đầy ân tình.

= & gt; 4 câu đầu tạo thành 2 câu hỏi rất thông minh: 1 câu về không gian, 1 câu về thời gian, tóm tắt lại một giai đoạn cách mạng, một vùng cách mạng.

* nhóm 3 + 4 : âm thanh của những người rời đi:

– người Việt Bắc hỏi “thiết tha”, người ra về nghe “thành tâm” = & gt; lời đối đáp tạo nên tiếng vang trong lòng người.

<3

– “chiếc váy màu chàm mang đến sự chia ly

Xem Thêm : Những tác phẩm nổi tiếng và hay nhất của Bác Hồ

nắm tay nhau / biết / nói gì hôm nay ”

<3

+ phép hoán dụ gợi lên những hình ảnh quen thuộc của người dân Việt Nam và thể hiện tình cảm chân thành, sâu sắc của người dân Việt Bắc đối với những bức tranh trở về.

* ss câu trả lời cá nhân

-Những hình ảnh: “suối nước”, “đài phun mưa”, “mây mù”, “gạo tắm muối” Þ đây là những hình ảnh rất thực vừa gợi lên sự gian khổ của cuộc kháng chiến, vừa nêu rõ lòng căm thù của cách mạng. với những người định cư.

– chi tiết “lấp đầy… .age” ® thể hiện cảm giác trống rỗng, gợi nhớ sâu sắc về quá khứ. tác giả mượn cái thừa để nói cái còn thiếu.

– “mài… long son” ® là phép ví von gợi nhớ về mái tranh nghèo. họ nghèo nhưng giàu lòng biết ơn, trung thành với cách mạng.

– “Em đi rồi anh nhớ mình” ® bài thơ đa nghĩa thú vị. cả kẻ ở và kẻ đi đều gói gọn trong chữ “ta” với sự nghiêm túc. Tôi là một mà cũng là hai, là hai nhưng cũng là một vì sự gắn kết của cách mạng và kháng chiến.

= & gt; chân dung một người Việt Nam cần cù nhưng giàu tình cảm, nên thơ và anh hùng trong nỗi nhớ về những người đã khuất.

ii. đọc hiểu:

1. tám dòng đầu: cảnh chia tay và tâm trạng con người.

a. bốn câu trước: ước, gợi những kỉ niệm về một thời đã qua, không gian cội nguồn và lòng biết ơn; do đó thể hiện trạng thái tâm trí của người ở lại.

– câu hỏi ngọt ngào, nhuần nhuyễn “mười lăm năm” của cách mạng gian khổ và anh dũng, cảnh và người tình cảm gắn bó với những người kháng chiến; đồng thời khẳng định tấm lòng thủy chung: người bạn là cội nguồn đạo lý của quê hương, lòng thủy chung son sắt thể hiện tình cảm cách mạng. Mười lăm năm đó là sự trở về cội nguồn của những năm tháng trước cuộc khởi nghĩa với biết bao ân tình.

– tình cảm của kẻ ở, người về được thể hiện qua các đại từ thân thuộc với ta trong thơ ca bình dân gắn với tình yêu lãng mạn, cách xưng hô: ta- ta tạo nên sự thân thiết, gần gũi. thông điệp nhớ, bước đi rồi quay lại cùng dòng tin nhắn “em có nhớ anh không?”, “có nhớ không” vang lên không ngớt.

– những lời nói chân thành và nồng nàn thể hiện rất nhiều tình cảm và sự gắn bó.

b. bốn câu thơ tiếp theo: tiếng lòng người xuôi theo nỗi nhớ.

– tuy không trực tiếp trả lời câu hỏi của người ở lại nhưng tâm trạng lo lắng, khắc khoải cộng với cử chỉ ‘nắm tay nhau’ đầy xúc động, tình cảm đã thể hiện tình cảm: chưa xa đã nhớ, họa vô đơn chí. gắn bó với cảnh và người Việt Bắc.

– câu hỏi của người ở lại thật thông minh, nhưng câu trả lời còn thông minh hơn thế. không phải là câu trả lời có hay không, mà là một cử chỉ. dòng lược bỏ “nắm tay …” thể hiện thái độ im lặng của họa sĩ khi rời Việt Nam trở về phương Bắc.

– hình ảnh “áo chàm” – nghệ thuật hoán dụ, trang phục gia đình của người dân Bắc Việt. rất có thể là hình ảnh có thật, nhưng cũng có thể là hình ảnh trong trí tưởng tượng của người cán bộ kháng chiến, nên mỗi khi hình ảnh áo chàm lại hiện về trong tâm trí người cán bộ bao nỗi nhớ thương bồi hồi. quay lại lần nữa.

= & gt; mở đầu cho một bản tình ca về nỗi nhớ.

c. 12 câu tiếp theo:

* viet bac nhắc nhở tôi về khoảng thời gian khó khăn:

-các hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây mù”, “gạo nhúng muối …

* gợi nhớ đến chủ nghĩa yêu nước:

– chi tiết về “điền … đến tuổi” ®

<3

– “Tôi đi đây, tôi nhớ chính mình” ®

cuối kỳ tôi

* hành động 1:

Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản

gv:

Dòng đầu tiên sử dụng thiết bị văn học nào? hiệu ứng?

Người đã khuất trả lời như thế nào trước mối quan tâm của người Bắc Việt?

gv bổ sung:

tôi: chính chúng tôi, chúng tôi, những người khác (bạn thân), bạn có nhớ tôi không? Bạn có nhớ những kỷ niệm của chúng ta? bạn có nhớ mình không?

Hướng dẫn học sinh khám phá vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên 4 mùa, trong nỗi nhớ của người về.

Nhóm 1 cảm nhận mùa đông.

Nhóm 2 đang cảm nhận về mùa xuân.

Nhóm 3 cảm thấy mùa hè.

nhóm 4 cảm thấy mùa thu.

Hình ảnh con người trong 4 mùa đó như thế nào?

bạn cảm thấy thế nào về mô tả giữa thiên nhiên và con người?

phản hồi cá nhân của bạn:

– thần chú tự ta: đan xen với nhau® tình cảm trung thành, sâu sắc và bền chặt.

– đáp lại những băn khoăn của người dân Việt Nam: “Tôi đi đây, tôi sắp bị thương” …

– khẳng định tình yêu dồi dào không bao giờ kết thúc: “nhiều nước như suối nguồn tình yêu”

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

quà nhóm 1:

· mùa đông: màu xanh ngút ngàn của núi rừng, màu đỏ rực của hoa chuối phản chiếu.

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

quà nhóm 2:

mùa xuân với hoa mận trắng.

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

quà nhóm 3:

· mùa hè với sắc vàng của rừng hổ phách: tiếng ve kêu trong rừng hổ phách; ve sầu đòi rừng bứt lá.

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

quà nhóm 4:

Mùa thu với ánh sáng huyền ảo của mặt trăng trải dài trên những ngọn núi.

2. phần còn lại: lời của quan chức về tiền đạo:

a. Câu trả lời của người đã khuất: Tôi- Tôi có một sự biến đổi.

<3

– đáp lại sự quan tâm của người dân Việt Nam: “Tôi đi đây, tôi sẽ rất nhớ”, một câu trả lời chắc nịch.

– khẳng định tình yêu dồi dào không bao giờ kết thúc: “nhiều nước như suối nguồn tình yêu”

= & gt; Bức tranh tri ân nhân dân Việt Bắc sâu đậm, không phai mờ theo thời gian.

b. Tôi nhớ cảnh và người:

* nhớ day dứt, cồn cào như nhớ người yêu: nhớ những khoảnh khắc đẹp đẽ của thiên nhiên, nhớ bếp lửa nhà sàn chờ người thương, nhớ những chặng đường kháng chiến, nhớ cuộc đời lao động, nhớ những hoạt động kháng chiến. , các tầng lớp học thuật nổi tiếng, hãy nhớ những âm thanh rất đặc trưng của vùng núi.

* bộ tranh tứ bình về 4 mùa của người Việt Nam: có lẽ đẹp nhất trong hoài niệm Việt Nam.

– bản chất:

+ từ “rừng” xuất hiện trong tất cả các dòng kể về cảnh thiên nhiên núi rừng Việt Nam.

+ mỗi hình ảnh đại diện cho một mùa với màu chủ đạo.

= & gt; hình ảnh thiên nhiên tươi sáng, phong phú, sống động và thay đổi theo thời tiết, theo mùa.

– những con người chất phác, cần cù: người làm ruộng, người đan nón, người thu lượm tre, nứa, ấn tượng nhất là câu hát về tình yêu, lòng trung thành … với những việc làm tưởng chừng nhỏ bé nhưng đã góp phần tạo nên sức mạnh to lớn cho cuộc kháng chiến.

+ từ nhớ lặp lại ® giọng thơ ngọt ngào, sâu lắng.

= & gt; Đối với mỗi hình ảnh thiên nhiên, có một hình ảnh con người làm sinh động hình ảnh. tất cả đều tỏa sáng trong tâm trí nhà thơ.

* hành động 1:

Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản

Bạn đã đọc diễn cảm 4 đoạn còn lại với giọng điệu phù hợp: nhanh hơn, mạnh mẽ hơn, hào phóng, chu đáo, tự hào (đoạn cuối).

nhận xét về vai trò của vb?

Bạn mô tả bầu không khí chiến đấu như thế nào?

những địa điểm được đề cập liên tiếp có ý nghĩa gì trong các câu cuối cùng của đoạn văn?

* ss câu trả lời cá nhân

Những địa danh chiến thắng liên tiếp gắn liền với những trận chiến và những chiến công vang dội đều được nhắc đến.

Bạn mô tả niềm vui chiến thắng như thế nào?

* ss câu trả lời cá nhân

Theo dòng hồi tưởng, người đọc được sống lại những khoảnh khắc của cuộc kháng chiến với không gian rộng lớn, những hoạt động nhộn nhịp, sôi động được đúc kết bằng lối viết của những người anh hùng. khung cảnh của cuộc chiến tranh chống giặc của Việt Nam được thể hiện bằng những bức tranh lớn và tráng lệ.

.

Ở khổ thơ cuối, hình ảnh và vai trò lịch sử của Việt Bắc đã được khắc sâu như thế nào?

hình ảnh ông đồ và mái đình hồng thái, cây tân tự ban được lặp lại nhằm mục đích nghệ thuật gì?

* ss câu trả lời cá nhân

+ viet bac là quê hương của cách mạng, là cơ sở vững chắc, là cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, nơi hội tụ tình cảm, tư tưởng, niềm tin, hy vọng của mọi người Việt Nam yêu nước. .

+ viet bac là chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng biết bao lực lượng chiến đấu, nơi sản sinh ra những địa danh còn mãi trong lịch sử dân tộc.

– “bóng tối của kẻ thù ở đâu,

……………………

quê hương cách mạng tạo nên nền cộng hòa ”

+ nói rằng viet bac là nơi có “ông đồ buổi sáng”, có “trung ương bàn việc công”

+ khẳng định niềm tin yêu quê hương đất nước bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thiết tha.

hình ảnh cuối đoạn văn: cụ già, mái đình hồng thái và cây đa được lặp lại để trả lời câu hỏi cuối cùng của người ở lại; mặt khác, khẳng định vai trò, vị trí lịch sử của Chiến khu Việt Bắc, quê hương cách mạng xây dựng nền dân chủ cộng hòa đầu tiên ở Việt Nam và Đông Nam Á; vị trí, vai trò lịch sử không đâu thay thế được.

c. kịch bản và vai trò của người Việt Nam trong cách mạng và kháng chiến:

* hai mươi hai cụm từ sau nói về cuộc kháng chiến anh dũng:

“nhớ khi địch đến kẻ thù

…………………… ..

Xem Thêm : Tóm tắt nội dung chính, lập dàn ý phân tích, bố cục – Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi – Văn 10

happy to viet bac, from pass, pink mountain ”

– nói chung nỗi nhớ có ba lĩnh vực thống nhất và hòa nhập đó là: nỗi nhớ thiên nhiên- nỗi nhớ về những con người sống ở Việt Nam- nỗi nhớ về cuộc chiến đấu anh dũng chống giặc ngoại xâm.

+ núi rừng hùng vĩ đã trở thành bầu bạn, che chở cho bộ đội ta, cùng quân và dân ta chiến đấu.

+ chiến khu là căn cứ vững chắc và hiểm trở của địch.

<3

+ những tên gọi, địa danh ở chiến khu Việt Bắc: Phủ tổng, giang đèo, sông lộ, cao-lang… ngân lên bao niềm thương, niềm tự hào và cả nỗi buồn. bộ nhớ khung kháng trở lại.

– khí thế chiến đấu sôi nổi, hào hùng, khí thế sục sôi:

+ sức mạnh của quân đội ta với quân dân … sức mạnh tổng hợp của nhiều thành tố tạo thành khối đoàn kết vững chắc.

+ các từ: gầm rú, tách bạch, trùng trùng … thể hiện tinh thần gấp gáp.

+ hình ảnh người lính được gợi lên qua chi tiết phong phú: “ánh sao đội nón lá” -> ánh sáng của ngôi sao dẫn đường, ánh sáng của niềm tin, của lí tưởng. .

+ thành ngữ “chân cứng đá mềm” đã nâng cao hơn một bậc so với “chân cứng đá mềm, ngọn lửa bay”.

+ niềm vui chiến thắng vang dội khắp nơi: hòa bình, tây bắc, cầu may, vượt đèo, núi hồng… niềm vui chiến thắng muôn phương: niềm vui của… vui vì… động viên…

+ bài thơ tràn đầy ánh sáng: ánh sao, đèn đuốc, đèn sân khấu … như ánh sáng của niềm tin, niềm vui tràn trề.

+ nhịp thơ nhanh, ấm áp, sôi động tạo nên khúc ca chiến thắng

* mười sáu câu cuối của đoạn văn: vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

+ viet bac là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc,…

+ viet bac là vùng kháng chiến …

– “bóng tối của kẻ thù ở đâu,

……………………

quê hương cách mạng tạo nên nền cộng hòa ”

+ nói rằng viet bac là nơi có “ông đồ buổi sáng”, có “trung ương bàn việc công”

+ khẳng định tình yêu đất nước dành cho Việt Nam…

* hành động 1:

Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài học.

bạn có thể chứng minh rằng đoạn trích thể hiện nghệ thuật dân tộc mạnh mẽ không?

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

? Sau khi tìm hiểu nội dung và nghệ thuật, em hãy vẽ chủ đề của đoạn trích?

Xem thêm: Tiểu sử, quan điểm, sự nghiệp sáng tác cùng phong cách nghệ thuật của Nguyễn Bỉnh Khiêm

gv yêu cầu học sinh tóm tắt hai khía cạnh nghệ thuật và nội dung

phần giới thiệu cá nhân của bạn

– câu thơ lục bát:

– cách đối đáp, cách xưng hô – ta tạo nên sự phân đôi – thống nhất trong tâm trạng của chủ thể trữ tình:

+ trong tiếng Việt, từ “Tôi”: chỉ bản thân (ngôi thứ nhất) hoặc chỉ đối tượng giao tiếp (ngôi thứ hai). trong bài thơ, chủ ngữ được sử dụng ở ngôi thứ hai. nhưng có những khoảnh khắc biến đổi: vừa là chủ thể (tôi) vừa là đối tượng giao tiếp (những người khác) è thống nhất:

“Tôi đi đây, tôi nhớ bạn. . .

Tôi đi rồi, tôi lại nhớ mình. . . ”

+ thì câu hỏi, câu trả lời trong bài thơ thực chất là một lời độc thoại tâm trạng (phân thân) è tác dụng: tâm trạng của chủ thể trữ tình được bộc lộ trọn vẹn. khác.,

– những từ đơn giản, giàu sức gợi,…

* tóm tắt bài học theo câu hỏi của giáo viên.

3 ) nghệ thuật:

một bài thơ thấm đượm tình dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ:

4) ý nghĩa của văn bản:

sử thi về cuộc kháng chiến; bản tình ca về tình yêu cách mạng và kháng chiến.

& amp; 3. thực hành

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

gv – hoạt động của hs

kiến ​​thức cần tiếp thu

gv yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Nhận định nào sau đây về bài thơ “viet bac” là đúng? a . là bài thơ mở đầu tập thơ “viet bac”. b. là bài thơ nằm ở phần đầu của tập thơ “viet bac”. c. nằm ở phần giữa của tập thơ “viet bac”. d. nằm ở cuối tập thơ “viet bac”.

câu hỏi 2: Đ ặc điểm của bài thơ “việt bắc” là gì? . a. là bài thơ dài nhất trong tập thơ “viet bac” b. nó là bài thơ lục bát duy nhất trong tập thơ “việt bắc” c. nó là bài thơ duy nhất trong tập thơ “viet bac” viết về hình tượng chú ho d. là bài thơ thể hiện rõ nhất cái tôi nhân danh cộng đồng, dân tộc và cuộc cách mạng trong thơ phú.

câu hỏi 3: “viet bac” có đặc điểm nào sau đây? a. trữ tình- đạo lí b. sử thi-trữ tình c. sử thi-luân lý d. cả a, b và c

câu hỏi 4: nội dung chính của bài thơ “viet bac” là gì? một. ca ngợi cuộc kháng chiến anh dũng của dân tộc. b. Bài hát ca ngợi tình cảm, tình cảm thủy chung, son sắt của bộ đội ta với đồng bào Việt Bắc. c. bài hát ca ngợi tình nghĩa thủy chung son sắt trong kháng chiến. d. Bài hát ca ngợi con người và cảnh vật núi rừng Việt Nam.

câu 5: dòng nào sau đây không đúng với bài thơ “việt bắc”? a. bài thơ sử dụng cấu trúc quen thuộc của các bài hát nổi tiếng -theo câu trả lời của mình- ta. b) hình thức là một cuộc đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái “tôi” trữ tình để bộc lộ hết chiều sâu của tâm trạng. c. giọng thơ có những đặc điểm gần với lời ru: ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đượm nghĩa tình. d. những hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và triết lý.

– hs thực hiện nhiệm vụ:

– hs báo cáo kết quả của nhiệm vụ:

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

d. nằm ở cuối tập thơ “viet bac”.

a. là bài thơ dài nhất trong tập thơ “viet bac”

b. lời bài hát sử thi

b. bài hát ca ngợi tình yêu, tình cảm, lòng trung thành của bộ đội ta đối với nhân dân Việt Nam

d. hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và triết lý.

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

& amp; 4. ứng dụng

gv – hoạt động của hs

kiến ​​thức cần tiếp thu

gv yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

“khi tôi trở lại, tôi nhớ bạn

mười lăm năm mặn nồng ấy

Bạn có nhớ khi tôi quay lại không

Nhìn cây thì nhớ núi, nhìn sông thì nhớ nguồn?

có giọng nói nồng nặc mùi rượu

trong bụng réo rắt, đi lại không yên

chiếc váy màu chàm để chia ly

chúng ta hãy nắm tay nhau và biết phải nói gì hôm nay… ”

đọc đoạn văn trên và làm như sau:

1. Bạn và tôi có cảm xúc gì trong bài thơ này? đó là khoảng thời gian mười lăm năm? Tại sao nó làm tôi nhớ lại mười lăm năm đó ?,

2. chỉ ra ý nghĩa tu từ của các từ ngữ trong bài thơ?

3. Hình ảnh vết chàm sử dụng biện pháp tu từ nào? cho biết hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đó?

4. Cách nhịp nhàng của bài thơ Nắm tay nhau có gì lạ và nói lên điều gì hôm nay? cho biết hiệu quả nghệ thuật của lần tạm dừng đó.

– hs thực hiện nhiệm vụ:

– hs báo cáo kết quả của nhiệm vụ:

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

1. đoạn thơ trên thể hiện cảm xúc nhớ nhà, nhớ nhà, bồi hồi xúc động của anh và em. Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian từ khởi nghĩa bắc sơn năm 1940 đến thắng lợi diên niên năm 1954. Nhớ mười lăm năm ấy vì đó là khoảng thời gian mà việt bắc là căn cứ địa cách mạng, là thời gian gắn bó lâu dài. tình cảm sâu nặng, thắm thiết giữa nhân dân Việt Nam với cán bộ kháng chiến.

2. ý nghĩa tu từ của từ lá tha thiết gợi lên tâm trạng nhớ nhung của người ở lại. lời lẽ chân thành, nhớ nhung, khắc khoải gợi lên tâm trạng của bức tranh: ông nhớ, ngậm ngùi chia tay người việt nam đã gắn bó “mười lăm năm ” với bao “đắng cay”. ngọt ngào ”. Các cán bộ cũng hồi hộp, bồi hồi vì sắp trở về quê hương sau một thời gian xa cách.

3. hình ảnh chiếc áo chàm dùng phép ẩn dụ để chỉ người Việt Bắc. hiệu quả nghệ thuật của phép ẩn dụ: gợi nỗi nhớ về giây phút chia ly của nhân dân Việt Nam và những người cán bộ kháng chiến.

4. cách ngắt nhịp của câu thơ nắm tay nhau nói điều sắp nói hôm nay lạ ở chỗ từ 2/2/2/2 thông thường chuyển yếu tố thành 3/3/2. hiệu quả về nhịp điệu nghệ thuật: gợi cảm xúc nghẹn ngào, xúc động đến không nói nên lời trong giờ phút chia tay bức tranh kháng chiến.

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

  1. tìm, mở rộng.

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

gv – hoạt động của hs

kiến ​​thức cần tiếp thu

gv yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

1. vẽ sơ đồ tư duy đọc một đoạn trích trong viet bac.

2. vẽ bằng tranh hình ảnh bốn bình hoa (bốn mùa Đông Xuân – Hạ – Thu) trong bài trích Việt Bắc.

-hs thực hiện nhiệm vụ:

– hs báo cáo kết quả của nhiệm vụ:

Xem thêm: Ý nghĩa nhan đề Hạnh phúc của một tang gia (7 mẫu) – Văn 11

vẽ sơ đồ tinh thần một cách chính xác

bản vẽ với hình ảnh theo trí tưởng tượng.

4. hướng dẫn tại nhà (1 phút)

hướng dẫn tự học – hướng dẫn (5 phút)

– viet bac là một bản tình ca cách mạng. chất thơ, chất trữ tình của Việt Bắc, con người Việt Bắc thủy chung, gần gũi, giản dị … tất cả những điều này đã khắc sâu trong trái tim của nhà thơ.

– chuẩn bị bài: bài phát biểu chủ đề.

Nguồn: https://truongxaydunghcm.edu.vn
Danh mục: Văn Học

Related Articles

Back to top button