Soạn văn 7 VNEN Bài 4: Những câu hát than thân, châm biếm | Hay nhất Soạn văn lớp 7 VNEN

Soạn văn 7 bài 4 những câu hát than thân

composer 7 vnen bài 4: Những câu thơ châm biếm và than thở

a. bắt đầu hoạt động

(trang 23 sgk ngữ văn 7 tập 1) .1. những hình ảnh dưới đây nhắc nhở tôi những bài hát tôi đã học hoặc đã biết.

câu trả lời

Hình ảnh con cò gợi cho tôi liên tưởng đến một bài hát nổi tiếng:

con cò đi ăn đêm,

<3

Ông ơi, xin hãy cứu con,

Tôi có một mặt mà bạn nên xáo trộn.

nếu có sự xáo trộn, hãy khuấy nước

không làm phiền nước bùn để làm tổn thương những con cò.

Hình ảnh ông thầy bói gợi cho tôi bài học:

đang thay đổi, nhưng cheng cheng

một con gà thiến sống cho giáo viên

gạo nếp đầy ắp

Nếu bạn không có đĩa, bạn không thích nó.

ảnh con mèo:

con mèo trèo cây cau

hỏi con chuột đi đâu

con chuột đi đến thị trường xa

mua mắm mua muối làm giỗ

(trang 23 sgk Ngữ văn 7 tập 1) 2. Theo em, những bài hát nổi tiếng này thể hiện nội dung gì?

đáp những câu ca dao này thể hiện sự than thở của người lao động và châm biếm những thói hư tật xấu của xã hội.

b. các hoạt động hình thành kiến ​​thức

1. đọc văn bản

2. học văn bản

(trang 25 trong 7 vnn văn học, tập 1) .lesson 1, 2

a) Hai bài dân ca này là lời của ai? Tôi biết điều đó trên cơ sở nào?

b) Nội dung của mỗi bài hát phổ biến là gì? tại sao bạn có thể xác nhận điều đó?

c) để thể hiện những nội dung này, trong mỗi bài, tác giả đã phổ biến những hình ảnh và biện pháp nghệ thuật nào?

d) ở bài 1, tại sao tác giả không bộc lộ trực tiếp tình cảm thương xót của mình mà gửi gắm qua hình ảnh loài vật một cách kín đáo?

câu trả lời

a

lời nói của những người đang làm việc. tùy thuộc vào ngữ cảnh của bài hát.

lời của cô gái. dựa trên cụm từ “cơ thể của tôi”

b

hình ảnh con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc là những con vật quen thuộc nhưng nhỏ bé, chịu nhiều vất vả, người lao động muốn nói lên nỗi đau bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều bất công nên em trái tim trong những bức ảnh đó. .

Bài ca dao nói lên thân phận trôi nổi, vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. họ không có quyền tự quyết định cuộc sống của mình mà phụ thuộc vào hoàn cảnh, vào người khác. qua các cụm từ “gió thổi sóng vỗ”, “chạy đi đâu”

c

sử dụng ẩn dụ, ẩn dụ, câu hỏi tu từ, sử dụng những hình ảnh gần gũi, quen thuộc để biểu thị người dân lao động. con tằm, con kiến, con cuốc tượng trưng cho những thăng trầm của một đời lao động và thân phận thấp hèn của người lao động xưa.

tác giả sử dụng nghệ thuật ẩn dụ để nhấn mạnh số phận chìm nổi của người phụ nữ, không biết đi về đâu

d

bày tỏ niềm thương cảm đối với cuộc sống nghèo khổ của người lao động. từ đó phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến ​​cũ.

bày tỏ niềm thương cảm đối với số phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến ​​xưa.

(trang 25/7 SGK Tiếng Việt tập 1). bài 3, 4

a) đây là hai bài hát châm biếm. Theo bạn, hai bài hát nổi tiếng này thuộc về ai?

b) Nội dung châm biếm của mỗi bài báo là gì?

c) để tạo tiếng cười châm biếm, tác giả bình dân đã quyết định nói như thế nào?

d) từ việc học các bài ca dao trên, em hãy cho biết cách đọc, hiểu ca dao, dân ca.

câu trả lời

a) bài hát nổi tiếng số 3 thắp sáng những người lười làm việc.

bài hát số 4 phê phán những người xem bói và những người mê tín.

b) Bài ca dao số 3 châm biếm những người lười lao động, nhậu nhẹt, ngủ nướng ban ngày.

bài hát số 4 soi sáng những người hành nghề mê tín và lừa đảo để kiếm tiền

c) Để tạo ra tiếng cười châm biếm, tác giả sử dụng những hình thức đối lập, những sự thật hiển nhiên để phê phán những thói hư tật xấu, những điều đáng cười của con người trong xã hội.

d) Nên đọc chậm các bài hát trữ tình để cảm nhận được tình cảm, cảm xúc mà nhân viên truyền tải.

Các bài hát châm biếm được đọc với giọng điệu vui tươi và hài hước.

Xem thêm: Top 13 bài thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam hay nhất – HoaTieu.vn

3. tìm hiểu về đại từ

(trang 25 sgk Ngữ Văn 7 tập 1). a. đọc các câu sau, chú ý các từ in đậm và trả lời các câu hỏi:

(1) con cò đi ăn đêm

<3

Ông ơi, tại sao ông không cứu cháu ,

tôi nếu bạn có trái tim, xin hãy lãng phí thời gian của tôi.

(2) …. trong nhà nghe thấy tiếng dép và giọng nói của mẹ tôi:

– thành phố, nước ở đâu? […]

Đôi mắt của Thủy mở to như một banshee, loạng choạng bám vào cánh tay của tôi. đưa bạn vào trong, tôi đã nói …

(trang 26, 7 sgk Tiếng Việt, tập 1). Từ “Tôi” ám chỉ ai? làm thế nào để tôi biết điều đó? Chức năng ngữ pháp của từ “I” trong các câu trên là gì?

câu trả lời

– từ “i” trong (1) dùng để chỉ con cò, nhờ nội dung của câu trước. cái tôi thứ nhất là phụ tố, cái tôi thứ hai là chủ thể.

– từ “i” ở (2) chỉ tính cách, theo lời mẹ và hành động của thuy. từ “tôi” đóng vai trò phụ trợ. của tôi ”thứ hai là chủ đề.

(3) vị tướng được đồn đại là có tên

cưỡi ngựa một mình không hề nương tay

lời khen ngợi của bạn: đó là điều mới

tặng chiếc áo có hai đồng xu

(4) mẹ tôi khàn giọng thoát ra khỏi màn hình:

Xem Thêm : Cổng trường mở ra – nội dung, dàn ý, tóm tắt, bố cục, tác giả | Ngữ văn lớp 7

– tốt, hai người nên chia đồ chơi.

Ngay khi tôi nghe điều đó, anh trai tôi bất giác run lên …

(trang 26, 7 sgk Tiếng Việt, tập 1). Các từ “that”, “then” ám chỉ điều gì? Làm thế nào tôi có thể hiểu ý nghĩa của nó? chức năng ngữ pháp của những từ này là gì?

câu trả lời

– từ “it” chỉ có nghĩa là cưỡi ngựa một mình, không cần hỏi ai.

– từ “so” dùng để chỉ câu nói của người mẹ, người yêu cầu hai anh em chia đồ chơi.

– Chức năng ngữ pháp: bổ sung động từ hoặc cụm từ đứng trước nó.

(trang 6, 7 sgk ngữ văn, tập 1).

(5)

đất nước non trẻ chiến đấu một mình

thân cò lên xuống thác ghềnh

người lấp đầy bể khác

để cái ao kia khô cạn nên con gầy?

(6)

– bạn đã tách vệ sĩ ra khỏi cậu bé như thế nào? sao bạn ích kỉ vậy?

(trang 26, 7 sgk Tiếng Việt, tập 1). những từ “ai” và “ngôi sao” được dùng để làm gì?

câu trả lời

Các từ “ai” và “tại sao” được sử dụng để đặt câu hỏi.

(trang 26 sgk ngữ văn 7 tập 1). b) các từ i, that, that, who, why trên đây được gọi là đại từ trong tiếng Việt. Theo bạn, đại từ là gì? làm ơn

phản hồi hoàn thành định nghĩa sau:

đại từ là những từ chỉ ……. người, sự vật, hành động, bản chất … đã được đề cập trong một ngữ cảnh nhất định hoặc được sử dụng để …………

Các đại từ

có thể đảm nhận vai trò ngữ pháp tròn trịa trong câu như …………, …………… hoặc bổ trợ cho …… .., …………, ………….

câu trả lời

Đại từ là những từ chỉ người, sự vật, hành động, tính chất đã được đề cập trong một ngữ cảnh nhất định hoặc được sử dụng để hỏi.

Các đại từ

có thể đảm nhận các vai trò ngữ pháp trong câu với tư cách là chủ ngữ, vị ngữ hoặc các đối tượng phụ trợ của danh từ, động từ, tính từ.

(trang 27 sgk ngữ văn 7 tập 1) .c) cho các đại từ sau, hãy điền vào ô trống mà bạn cho là thích hợp: I, we, that, they, I, we, they, you , he, so, so, who, what, who, how, how, how, when, bao nhiêu.

đại từ trỏ:

trỏ đến người hoặc sự vật: …………………………..

cho biết số tiền: …………………………….

điểm đến các hoạt động, thuộc tính, sự kiện: ………………… …..

đại từ câu hỏi:

hỏi về con người và sự vật: ………………………………….. .. .. …..

yêu cầu số lượng: ………………………….. …

hỏi về các hoạt động, tính chất, sự kiện: ……………………..

câu trả lời

đại từ trỏ:

Xem thêm: Những bài văn mẫu Cảm nghĩ về thầy cô lớp 7 hay nhất

• trỏ đến mọi người và mọi thứ: chúng tôi, chúng tôi, tôi, họ, nó, bạn, anh ấy

• cho biết số lượng: họ, chúng tôi, chúng tôi.

• chỉ ra các hoạt động, thuộc tính, sự kiện: sau đó, như thế nào, như thế nào.

đại từ câu hỏi:

• hỏi về mọi người và mọi thứ: ai

• hỏi số tiền: bao nhiêu, khi nào.

• hỏi về các hoạt động, bản chất, sự kiện: cái gì, tại sao, như thế nào, như thế nào.

c. hoạt động thực hành

1. luyện đọc hiểu

(trang 27 sgk Ngữ Văn 7 tập 1 .a) tìm những bài hát phổ biến hơn bắt đầu bằng cụm từ “em” như sau. những câu ca dao đó có phần mở đầu về ai, về cái gì.

câu trả lời

cơ thể tôi giống như một củ gai

ruột trong màu trắng, lớp ngoài màu đen.

ồ! thử nó

bạn sẽ biết mình thật ngọt ngào khi nếm thử

cơ thể tôi giống như một bông cúc mọc rào

có người nhổ nhụy, có người vào bẻ bông.

cơ thể tôi giống như một bó hoa

sớm đi chợ sớm, đi chợ chiều về

cơ thể tôi giống như một cái giếng ở giữa đường

những người khen rửa mặt, những người bận tâm rửa chân

thân thể tôi giống như một cái giếng ở giữa đường (ở giữa đường)

Người khôn rửa mặt, người bình thường rửa chân.

cơ thể tôi giống như một giọt mưa

tiền phạt rơi xuống giếng (giữa chợ) và hạt giống vào vườn hoa

cơ thể tôi giống như một giọt mưa

tốt cho mùa, gieo hạt cho cày

cơ thể tôi giống như hương

Cả cha và mẹ đều không muốn tin tưởng bạn.

cơ thể tôi giống như một miếng cau khô

những người tham lam dày đặc, những người tham lam dày đặc

cơ thể tôi giống như một quả ớt chín

tươi hơn ở bên ngoài, tươi hơn ở bên trong

cơ thể tôi như tấm lụa đào

tung tăng giữa chợ để tìm xem đó là bàn tay của ai

cơ thể tôi giống như lụa

Xem Thêm : Những lời cảm ơn hay, chân thành dành cho những người bạn yêu thương trong cuộc sống – Tri Thức Trẻ

đã có những địa điểm đầy những người yêu thích nhiều địa điểm.

cơ thể của tôi giống như một con vịt,

sóng đánh gió bay, bạn có biết ghé thăm nơi nào không?

cơ thể tôi giống như một quả trôi nổi

gió mang theo sóng, chạy về đâu?

cơ thể của tôi giống như một quả đào non

thật không may, kết hôn với những đứa trẻ giàu có

những trò đùa như một người hầu

Tôi vẫn phải thái rau lúc nửa đêm

cơ thể tôi giống như me chua

có rất nhiều người ghét và rất nhiều người thích nó

tất cả những bài hát nổi tiếng này đều bắt đầu bằng câu “thân em”, để nói về cuộc đời và số phận của những người phụ nữ trong xã hội xưa. họ tiếc nuối về những bất hạnh, đau khổ, trôi nổi, trạng thái ngoại lệ, họ không có quyền quyết định cuộc đời mình. từ đó thể hiện sự đồng cảm, thương xót của các tác giả bình dân với người phụ nữ và sự lên án xã hội phong kiến ​​xưa. Đồng thời bày tỏ sự trân trọng, quý mến vẻ đẹp, phẩm chất của họ.

(trang 27 sgk Ngữ Văn 7 tập 1 .b) Các bài ca dao châm biếm vừa học có điểm gì chung về nội dung và nghệ thuật?

câu trả lời

– về nội dung, họ châm biếm những người bị chế giễu và chỉ trích những thói hư, tật xấu.

– về nghệ thuật, sử dụng các hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng, ​​các biện pháp nghệ thuật nói ngược, phóng đại…

2. thực hành đại từ

(trang 27 sgk Ngữ Văn 7, tập 1) .a) cho biết ý nghĩa của đại từ “th” trong các ví dụ sau:

– người bạn của 13 năm. bạn bè hoa quá.

Xem thêm: Soạn bài Tức nước vỡ bờ | Soạn văn 8 hay nhất

– chị duong đang học. anh tuấn quá.

– bông hồng thật đẹp. hoa huệ cũng vậy.

câu trả lời

– người bạn của 13 năm. các bạn hoa đều giống nhau: đại từ số lượng và tuổi tác giống nhau.

– chị duong đang học. anh tuấn giống nhau: đại từ chỉ hoạt động học tập.

– bông hồng thật đẹp. Đây là hoa huệ: đại từ chỉ phẩm chất và vẻ đẹp của hai loài hoa.

(trang 27 sgk ngữ văn 7 tập 1 .b) trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là đại từ, từ nào không phải? tại sao?

– con cò lội quanh ao,

bạn sẽ kết hôn với tôi chú chứ?

ông ơi làm ơn cứu tôi với,

Tôi có một trái tim, xin hãy lãng phí thời gian của bạn.

– nhìn nóc nhà, bạn nhớ đến ông bà nội biết bao nhiêu.

anh em không ở đâu xa,

có cùng cha mẹ, cùng một gia đình.

– núi cao và biển rộng,

đảo chín từ trong trái tim tôi với !

câu trả lời

– các từ là đại từ: ông nội, ông ngoại, con.

– những từ không có đại từ: chú, anh.

(trang 28 sgk ngữ văn 7 tập 1 .c) đặt câu với đại từ để hỏi: ai, cái gì, bao nhiêu, như thế nào?

câu trả lời

– ai đang học?

– bạn đang làm gì vậy?

– cuốn sách có giá bao nhiêu?

– một bài hát phổ biến là gì?

d. hoạt động ứng dụng

(trang 28, 7 sgk Tiếng Việt, tập 1) .1. Những bài hát châm biếm có điểm gì chung với những câu chuyện cười phổ biến?

câu trả lời

– Những câu thơ châm biếm có nét tương đồng với truyện dân gian là đả kích, châm biếm những thói hư tật xấu, những mê tín dị đoan của con người trong xã hội.

– về mặt nghệ thuật, mọi người đều sử dụng một số hình thức vui như nói ngược, phóng đại để gây cười.

(trang 28, 7 SGK Tiếng Việt, tập 1) .2. Nội dung than thở và châm biếm trong các bài ca dao được nhắc đến có còn tồn tại trong xã hội chúng ta ngày nay không? tìm những ví dụ cụ thể trong cuộc sống xung quanh bạn

câu trả lời

Nội dung than thở và châm biếm của các bài hát trước vẫn tồn tại trong xã hội hiện tại. Đó là những người nghèo khổ, lao động mưu sinh, có người dựa vào cha mẹ nhiều chức quyền để kiếm việc làm, nhiều người mê tín đốt nhiều vàng mã để cầu mong danh lợi, tiền tài, địa vị.

(trang 28, 7 SGK Tiếng Việt, tập 1) .3. So sánh sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu đạt giữa đại từ tiếng Việt và đại từ trong ngoại ngữ em được học?

câu trả lời

– giống nhau: vị trí của các đại từ trong câu thường là chủ ngữ.

so sánh tiếng Việt và tiếng Anh, chúng ta thấy có sự khác biệt về số lượng và ý nghĩa biểu đạt:

– khác nhau:

* về số lượng: Đại từ tiếng Việt nhiều hơn và phong phú hơn tiếng Anh. Tiếng Việt rất phong phú các đại từ như anh, em, bạn, tao, me, con, cháu, trai, thiếp, chú, dì, cô, chú, bác, ông, bà, cha, mẹ,… và tiếng Anh sử dụng các đại từ “ bạn, tôi, chúng tôi, anh ấy, cô ấy, nó, họ ”

* ý nghĩa biểu đạt: Tùy theo mức độ của các mối quan hệ xã hội hoặc mối quan hệ với gia đình, bạn bè thân thiết mà có nhiều cách sử dụng đại từ. đôi khi tùy theo tâm trạng và hoàn cảnh mà người nói có thể sử dụng các đại từ khác nhau, ví dụ khi vui thì dùng từ bạn, tôi, khi tức giận thì dùng bạn, bạn tạo. Tiếng Anh phải sử dụng ngữ điệu để thể hiện cảm xúc.

tr. khám phá rộng rãi

(trang 28/7 sgk ngữ văn, tập 1). Đọc đoạn trích sau và nhận xét về việc sử dụng đại từ trong đoạn văn.

Từ năm học 1934-1935, tôi đăng ký học trường tiểu học (tương đương với trường trung học phổ thông bây giờ) tại thành phố Bắc Ninh.

niên khóa 1935-1936, bỗng nhiên có một thầy giáo khoảng 40 tuổi, từ trường phổ thông, lang sơn đổi về đây. Khi gặp thầy, tôi chợt thấy ở người thầy mới này có nét gì đó rất lịch lãm, rất dễ mến và dĩ nhiên là rất đáng kính. đó là sư phụ hoàng ngọc thap, dạy về văn học.

Khi tôi 18 tuổi, kết hôn quá sớm theo ý muốn của cha mẹ, một điều bất ngờ đã xảy ra với tôi. hóa ra ông trời rung chuyển lắm vợ tôi lại là em gái và con gái của sư phụ hoàng ngọc bội. Một hôm, ngày tết ở thành phố bắc ninh, vợ chồng tôi đi chúc tết họ hàng, thầy thân yêu, anh chạy ra cửa chào tôi, gọi tôi là chú. một điều “thưa ông”, hai điều “thưa ông” lúc đầu khiến tôi rất khó chịu, không biết phải xưng hô như thế nào. còn vợ tôi thản nhiên gọi thầy tôi là “anh” và tự xưng là “chị”, mặc dù vợ tôi kém “anh” hơn 20 tuổi. chỉ khi đó chúng ta mới biết rằng cách chúng ta xưng hô bằng ngôn ngữ của mình thực sự khó khăn vì sự phức tạp và chi tiết tuyệt đối trong các mối quan hệ họ hàng và xã hội.

Tôi bình tĩnh lại và nói với giáo viên:

– Năm mới, tôi đến xin kính chúc quý vị và gia đình sức khỏe dồi dào và thành công trong mọi việc trong cuộc sống.

Khi tôi về đến nhà, vợ tôi liên tục phàn nàn:

– tại sao tôi gọi anh ấy là “con trai”? Anh ấy là anh trai của tôi!

Tôi cười vui vẻ và trả lời:

– bạn phải tôn trọng những gì đến trước đó. Trước khi trở thành chồng của cô ấy, tôi là học trò của Mr. đánh trong một thời gian dài. Người thầy đó đã có công rất lớn trong việc đào tạo tôi ngày hôm nay.

(theo truyện hoang cam, nhớ thầy song anh hoang ngọc, tạp chí tân thế giới)

câu trả lời

Đại từ trong đoạn trích được dùng để xưng hô và thể hiện những sắc thái biểu cảm tôn trọng người nói. đối với hoàng đế, anh ta thể hiện sự tôn trọng và biết ơn đối với chủ nhân dù người đó nhỏ tuổi hơn mình. với người thầy, ngọc tỷ là thái độ tôn trọng theo thứ bậc thân tộc.

xem thêm các bài soạn văn lớp 7 trên các chương trình vnen hay khác:

  • Bài soạn tổng hợp 7 bài 5: núi non sông nước miền Nam
  • bài soạn văn tổng hợp 7 bài 6: vượt đèo
  • Soạn văn 7 bài 7: bánh trôi nước
  • soạn văn 7 bài 8: bạn đến chơi nhà
  • Soạn văn 7 bài 9: cảm thấy bình tĩnh vào ban đêm

có lời giải các bài tập lớp 7 trong sách mới:

  • (mới) Giải pháp nhiệm vụ kết nối kiến ​​thức lớp 7
  • (mới) 7 giải bài tập về đường chân trời sáng tạo lớp 7
  • (mới) giải bài tập về cánh diều lớp 7

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm lớp 7 tại khoahoc.vietjack.com

  • hơn 20.000 câu hỏi trắc nghiệm toán, văn, lớp 7 có đáp án

Nguồn: https://truongxaydunghcm.edu.vn
Danh mục: Văn hóa

Related Articles

Back to top button