Thương vợ của Trần Tế Xương – Ngữ văn 11

Bạn đang quan tâm đến Thương vợ của Trần Tế Xương – Ngữ văn 11 phải không? Nào hãy cùng Truongxaydunghcm.edu.vn đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

  • Trần Tế Xuân (1870-1907), tên thường gọi là tuồng, sinh ra tại làng Vi Xuyến, huyện Mỹ Lộc, Nam Định.
  • đã để lại cho đời một sự nghiệp văn thơ phi thường. với hơn 100 ca khúc thuộc nhiều thể loại, nhưng chủ yếu là thơ về vợ ở nhiều thể loại được viết bằng tất cả tình yêu thương trân trọng
  • xuất xứ: trong tác phẩm tuồng viết về bà tu – là một trong những bài thơ hay và xúc động nhất của tác giả viết về bà.
  • thể loại: thất ngôn tứ tuyệt trên đường luật.
  • chủ đề: qua bài thơ, người nghĩa sĩ xương máu bày tỏ lòng biết ơn, kính trọng cũng như thái độ yêu thương, ăn năn trước công lao, sự hy sinh của người vợ.

Tôi buôn bán quanh năm ở Río Madre

Một người chồng nuôi năm đứa con.

Bạn đang xem: Lý thuyết văn 11 bài thương vợ

  • câu đầu tiên nói về tình hình kinh doanh của bà. tu – một hoàn cảnh khó khăn, gian khổ được gợi lên bằng cách kể thời gian, cách kể thời gian.
  • “quanh năm” là quanh năm, không kể ngày nào, mưa hay nắng. , tiếp tục ngày này qua ngày khác, tháng này qua tháng khác, năm này qua năm khác
  • “sông ma”: là phần đất bên bờ sông nhô ra lòng sông gợi lên sự gian khổ, bấp bênh, hiểm nguy. của công việc cũng như thân phận của một người phụ nữ.
  • “feed” cho thấy nỗi khổ của bạn. bởi bà đã phải làm việc vất vả, nhọc nhằn và gánh vác chỉ để nuôi “năm đứa con với một chồng”
  • cụm từ “năm đứa con với một chồng” không chỉ để chỉ sự chăm chỉ, cần cù của bà. bạn mà còn thể hiện phần nào cảm xúc, nhận thức của chính nhà thơ.

⇒ hai câu thơ gợi lên nỗi vất vả, nhọc nhằn của người bà, trong nỗi xót xa, tiếc thương của tác giả

chìm sâu vào sự vắng mặt

Xem ngay: Kể Về Một Lần Em Mắc Lỗi ❤️️15 Bài Văn Ngắn Hay Điểm 10

Xem Thêm : Cách Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận Nhanh Và Chi Tiết Nhất

trên mặt nước sớm vào mùa đông.

  • tác giả đã mượn hình ảnh “con cò” trong các bài hát nổi tiếng để nói về bà. nhưng con cò trong bài thơ không chỉ xuất hiện giữa sự kinh hoàng bao trùm của không gian mà còn trong nỗi kinh hoàng bao trùm của thời gian.
  • cụm từ “khi không gian trống vắng” đã nói lên thời gian chứ không phải thời gian hấp dẫn. và đáng sợ đầy lo lắng và nguy hiểm. và việc đảo ngữ khi đặt cụm từ “lặn lội” ở đầu câu nhấn mạnh nỗi vất vả của người nữ tu sĩ đồng thời gợi lên nỗi đau thân phận.
  • sự vất vả của người nữ tu sĩ được tái hiện trong câu thơ “rơm rạ. ở dưới nước vào mùa đông ”- câu thơ tả cảnh tiểu thương chen lấn đánh nhau trên sông.

⇒ hai câu thơ miêu tả cụ thể hơn cuộc sống lao động, vất vả, gian khổ của bà. lên xuống của bạn, đồng thời, nó cũng nói lên trái tim nhân hậu của ông. bạn.

một số phận, hai món nợ, số phận

Năm nắng mười ngày mưa mới dám quản công.

  • là người giàu đức hi sinh. ở hai bài văn, bạn lại bon chen cảm phục lòng vị tha của người vợ vì “nợ” một mà “nợ” hai, nhưng cô ấy không một lời than thở, lặng lẽ chấp nhận vất vả vì chồng con. năm là nắng, mười là mưa ”được vận dụng sáng tạo:“ sun, rain ”chỉ sự vất vả, còn“ five, ten ”là lượng nhỏ chỉ nói số nhiều, tách ra tạo thành tiếng xuyên không vừa nói khó. như những khó khăn. , đồng thời thể hiện đức tính chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà qua hai cụm từ “au phải mệnh phụ”, “dám làm quan”. bất chấp số phận bạc nhược, anh chấp nhận, cam chịu và không phàn nàn.

Xem ngay: Thuyết minh lễ hội Đền Hùng (5 mẫu) – Văn 9

Xem Thêm : Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 6 trang 41, 42 Tập 1 | Ngắn nhất Soạn văn 6 Cánh diều

⇒ hai câu thơ cho chúng ta thấy đức tính cao quý của người phụ nữ, cả tấm lòng và sự khéo léo của một người vợ.

cha mẹ sống cuộc đời bạc mệnh

có chồng hờ hững như không

  • những lời chửi rủa ở hai dòng cuối mang một ý nghĩa xã hội mạnh mẽ: thói sống vô liêm sỉ là cội rễ của nỗi khổ của chị.
  • sự “thờ ơ” của anh đối với vợ con. cũng là biểu hiện của những “thói hư tật xấu trong cuộc sống”. bài thơ “có chồng hờ hững như không”: tu bon chửi mình và cũng tự xét mình, lên án mình
  • với câu “thói đời”, tu xu chửi bới những thói hư tật xấu chung của con người, Thuộc về xã hội. trong sự lên án đó ta có thể thấy ông đã tự trách mình và tự lên án mình một cách nặng nề … xã hội cổ đại trọng nam khinh nữ, coi phụ nữ là thân phận phụ thuộc, nhưng bon chen đâu dám. chỉ trích bản thân một cách gay gắt. đó cũng là biểu hiện của một nhân cách cao đẹp, một tấm lòng chân thành mà anh dành cho vợ mình

⇒ Hai câu thơ đã tổng kết tình nghĩa vợ chồng.

Xem ngay: Soạn bài Trong lòng mẹ | Hay nhất Soạn văn lớp 7 Kết nối tri thức

Nguồn: https://truongxaydunghcm.edu.vn
Danh mục: Văn hóa

                       

Vậy là đến đây bài viết về Thương vợ của Trần Tế Xương – Ngữ văn 11 đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Truongxaydunghcm.edu.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button