15 Bài Văn Thuyết Minh Về Chiếc Nón Lá Hay Nhất | Lessonopoly

Viết bài văn thuyết minh về chiếc nón lá vn

áo dài và nón lá là hình ảnh truyền thống của người dân Việt Nam. sự tinh tế, dịu dàng, giản dị của con người Việt Nam, của văn hóa Việt Nam hiện hữu trong những hình ảnh đó. do đó, nón và áo dài mới, văn học và thơ ca mới ra đời. ngâm nga một bài hát

“người dân Huế yêu thơ ca và âm nhạc nghi lễ

“tà áo dài trắng bay nhẹ nhàng

trong tay cầm chiếc nón bài thơ ngượng ngùng

đi bộ trong im lặng, khi mặt trời ấm áp.

sau đây để các em học tốt môn Văn cùng với hiểu biết sâu sắc hơn về vẻ đẹp của dân tộc, chủ đề Chiếc nón lá được giới thiệu. Bài viết này sẽ giúp các bạn lập dàn ý và gợi ý những bài văn thuyết minh về chiếc nón lá hay nhất để các bạn tham khảo. hãy bắt đầu ngay bây giờ!

Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam

Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam

Dàn ý thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam

Khi bắt gặp một chủ đề viết, việc đầu tiên bạn nên làm là đọc kỹ chủ đề đó, xác định các từ khóa chính trong yêu cầu của chủ đề. Với chủ đề “tự sự về chiếc nón lá Việt Nam”, các em cần lưu ý 2 điểm chính:

Trước hết, văn bản là văn bản thuyết minh. Văn bản thuyết phục khác với kiến ​​thức cảm thụ, lập luận, tường thuật hay miêu tả… về văn bản thuyết phục mà bạn cần hiểu.

Thứ hai, chủ đề của bài viết là chiếc nón lá. do đó, chúng cần được xác định rõ ràng để tránh lan man.

Dàn ý của một bài văn thuyết minh về chiếc nón lá cũng giống như những bài văn khác, nó gồm 3 phần cơ bản: mở đầu, thân bài và kết luận. sơ lược của mỗi phần như sau.

giới thiệu

– Giới thiệu sơ lược về nón lá Việt Nam.

– Nón lá Việt Nam là một trong những vật dụng xinh xắn, tiện lợi che mưa nắng, trở thành vật làm duyên xinh đẹp của các cô gái từ xa xưa, nó gắn bó với người Việt Nam chúng ta.

nội dung bài đăng

  1. cấu trúc nón hình nón

– hình dạng? màu sắc? kích thước? chất liệu mũ?…

– cách làm mũ:

+ sườn côn là nan tre. một chiếc mũ cần khoảng 14 đến 15 nan. các nan uốn cong theo hình tròn. đường kính của hình tròn lớn nhất khoảng 40 cm. các vòng tròn có đường kính nhỏ dần, khoảng cách là 2 cm.

+ Xử lý lá: lá được cắt và phơi khô, sau đó cắt tỉa theo kích thước thích hợp.

+ soi nón: người thợ xếp những chiếc lá vào thành nón rồi dùng chỉ và kim khâu lại thành hình nón.

+ trang trí: Nón sau khi thành hình được phủ một lớp dầu bóng để tăng độ bền và tính thẩm mỹ (có thể trang trí thêm cho nón nghệ thuật).

– Một số nơi làm nón lá nổi tiếng: Nón lá có ở khắp mọi miền quê Việt Nam. Tuy nhiên, có một số nơi làm nón lá nổi tiếng như: huế, quang bình, hà tay, làng chuông …

Trong dàn ý nêu công dụng, cách làm..

Trong dàn ý nêu công dụng, cách làm..
  1. Công dụng, giá trị của chiếc nón lá

– giá trị vật chất và giá trị tinh thần.

  1. a) trong cuộc sống ở quê cũ:

– mọi người đội mũ khi nào? để làm gì?

– những hình ảnh đẹp gắn liền với nón lá. (chèn ví dụ)

– sự gắn bó giữa nón lá và những người dân thường ngày xưa:

+ bài hát dân ca (nêu ví dụ)

+ bài hát tình yêu (chèn ví dụ)

  1. b) trong cuộc sống công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày nay

Dù nhiều loại nón thời trang nổi lên nhưng nón lá vẫn giữ một vị trí nhất định trong lòng người Việt. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam với tà áo dài và nón lá mãi mãi khắc sâu trong tâm trí người Việt. nón lá phát triển cùng đất nước cả về xây dựng hình ảnh và kinh tế:

– trong cuộc sống hàng ngày (nêu rõ, chẳng hạn)

– trong các lĩnh vực khác

+ nghệ thuật: nón lá đã đi vào thơ ca, nhạc họa (ghi rõ vd).

+ Người Việt Nam có điệu múa nón rất duyên dáng.

+ chuyến đi

kết thúc bài học

khẳng định công dụng và tinh thần của chiếc nón lá. cảm xúc của tôi về chiếc nón lá Việt Nam

mô tả sơ lược về chiếc nón lá Việt Nam

Sau khi lập dàn ý cho bài viết, chúng tôi sẽ dựa trên những ý chính để phát triển một ý tưởng lớn hơn. sử dụng từ ngữ phù hợp, kết hợp với các biện pháp tu từ … để tạo thành câu văn, ngữ cảnh hoàn chỉnh. hãy xem 3 bài viết ngắn sau đây giải thích về chiếc nón lá.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 1

Chiếc nón lá đi cùng qua lịch sử Việt Nam

Chiếc nón lá đi cùng qua lịch sử Việt Nam

Cứ mỗi lần nghe ai nhắc đến nón lá là tôi lại nhớ đến “Bài thơ đan nón” của Nguyễn Khoa Điềm. Trong bài thơ chứa đựng sự dịu dàng, bình dị, thân thiện của người phụ nữ Việt.

nón lá ra đời từ 2500 đến 3000 năm trước Công nguyên. mỗi chiếc nón lá là một biểu tượng lịch sử hình thành và lưu giữ cho đến ngày nay, thể hiện tính bền vững của sản phẩm này. Nón lá có mặt trong cuộc sống hàng ngày của người Việt Nam, đặc biệt là phụ nữ, trong các cuộc thi giữ gìn nét đẹp văn hóa.

Nhắc đến nón lá chắc chắn người ta sẽ nghĩ ngay đến xứ Huế, một vùng đất thơ mộng, trữ tình với tà áo dài và nụ cười duyên dáng của người con gái xứ Huế. Huế còn được biết đến là nơi sản xuất nón lá với nhiều thương hiệu nổi tiếng. Các làng nghề làm nón lá ở Huế đã thu hút rất nhiều du khách đến tham quan và chọn sản phẩm này về làm quà.

Để làm ra một chiếc nón lá đẹp, người làm phải tinh tế, tỉ mỉ trong khâu chọn nguyên liệu, cách phơi lá, khâu từng đường kim mũi chỉ. người ta vẫn nói làm nón lá cần cả tấm lòng. nón lá có thể được làm từ dừa hoặc lá cọ. mỗi loại lá mang lại điều gì đó khác biệt cho sản phẩm. Thông thường, sản phẩm nón lá làm từ dừa có nguồn gốc từ miền nam vì đây là nơi trồng nhiều dừa. tuy nhiên những loại làm từ lá dừa sẽ không được đẹp và tinh xảo như lá cọ, lá cọ mềm và chắc hơn. Khi chọn lá cũng nên chọn những lá còn xanh, bóng, có đường gân để tạo điểm nhấn cho sản phẩm. quá trình làm khô các tấm dễ dàng cũng mất 2-4 giờ, các tấm mịn và thẳng. công đoạn làm vành nón là công đoạn vô cùng quan trọng tạo nên bộ khung vững chắc cho sản phẩm. người dùng nên chọn những nan tre mềm, dẻo, khi vót tre cần tỉ mỉ để khi uốn không sợ bị gãy. Sau đó, người dùng sẽ uốn theo đường kính từ nhỏ đến lớn để tạo thành khung nón tạo thành hình chóp phù hợp. khi đã tạo khung và chuẩn bị lá xong thì bạn sẽ đến công đoạn làm nón. Đây là giai đoạn giữ khung và các tấm lại với nhau. Thông thường, người làm sẽ làm bằng nylon mỏng nhưng mịn, trắng, trong suốt. Khi hoàn thành, người thợ sẽ quét dầu, đánh bóng và sấy khô để dầu bám vào nón, tạo độ bền trước mưa nắng.

Đi khắp mọi miền đất nước, không nơi nào không nón lá. không chỉ che mưa, che nắng mà còn xuất hiện trong các tiết mục nghệ thuật và có mặt ở các nước trên thế giới. nét đẹp văn hóa nón lá là một nét đẹp cần được bảo vệ và gìn giữ. Nói đến nón lá thì chắc chắn phải nhắc đến chiếc áo dài Việt Nam, đây là hai thứ luôn song hành cùng nhau, tạo nên nét riêng của người phụ nữ Việt Nam từ ngàn đời nay.

Để nón lá bền đẹp theo thời gian, người sử dụng phải khéo léo tra dầu thường xuyên để nón không bị hỏng và mòn.

Nón lá Việt Nam là sản phẩm của dân tộc Việt Nam, tôn lên vẻ đẹp của người phụ nữ và khẳng định sự tồn tại lâu dài của sản phẩm này.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 2

Áo dài, nón lá và hình ảnh người con gái Việt Nam

Áo dài, nón lá và hình ảnh người con gái Việt Nam

Nhắc đến biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam, người ta sẽ nghĩ ngay đến chiếc áo dài thướt tha, mềm mại cùng với chiếc nón lá duyên dáng tuyệt vời. Phải chăng chính vì sự gần gũi, hữu ích và vẻ đẹp giản dị nhưng thanh cao, mà chiếc nón lá đã trở thành một trong những hình ảnh tượng trưng cho nền văn hóa Việt?

nón lá thường được nhắc đến như một vật dụng dùng để che mưa, che nắng. Về nguồn gốc hình thành, nón lá chính thức có từ khi nào thì chúng tôi chưa tìm hiểu chính xác. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, có nhiều làng nghề làm nón truyền thống từ hàng nghìn năm nay như làng miến dong Phú Thọ, làng cam phủ … những làng nghề này ngoài sản xuất nón Tơ. đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời là điểm thu hút du khách đến tham quan, tìm hiểu về lịch sử nón lá Việt Nam.

Nhìn chung, nón lá thường có cấu tạo đơn giản. nón lá có thể được đan bằng nhiều loại lá khác nhau như lá cọ, lá dừa hay lá cối… nhưng phổ biến nhất vẫn là lá nón. nón thường có dạng hình nón. khung bên trong được đan bằng những thanh tre nhỏ, sau đó bên ngoài sẽ được bao bọc bởi lá côn, lớp vỏ bọc bên ngoài này được cố định bằng dây hoặc chỉ. Một bộ phận quan trọng khác của mũ là quai mũ, thường được làm bằng vải mềm hoặc nhung để có thể ôm sát cằm khi đội.

Quy trình làm nón lá không quá phức tạp nhưng đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ và khéo léo của người thợ. Đầu tiên, người ta sẽ lấy từng tấm nón, làm phẳng và ghép chúng lại với nhau, khoảng 24 – 25 tấm cho một khuôn nón. Công đoạn tiếp theo, người thợ dùng dây thừng buộc chắc những chiếc lá nón này lại với nhau, san đều trong khuôn hình chóp cong sẵn bằng những thanh tre. Ở hai đầu đối diện bên trong nón, thường người thợ sẽ dùng chỉ để nối hai bên đối xứng và chéo nhau để lấy chỗ buộc nón. dây đeo thường là một phần mở rộng rộng khoảng 4 cm. Để trang trí, mũ thường được thêu trên mặt những bức tranh phong cảnh đơn giản và phủ thêm một lớp kim tuyến để tăng vẻ đẹp và độ bền.

nón lá bao gồm nhiều loại khác nhau. chúng ta có nón quai thao, nón rơm, nón thơ (có thêu mấy câu thơ) … trong đời sống hàng ngày nón lá vô cùng hữu dụng, đó là che nắng, che mưa. Với đặc điểm vành mũ tương đối rộng, người dùng sẽ không lo bị ướt khi đi mưa hay bị nắng. Nón lá không chỉ che mưa nắng cho người mặc mà còn trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam. Từ ngàn đời nay, người phụ nữ Việt Nam với tà áo dài và nón lá đã trở thành một biểu tượng rất đẹp cho dân tộc. Trong văn hóa nghệ thuật, nón lá được dùng làm giá đỡ trong biểu diễn, múa nón đã trở thành điệu múa đặc trưng của sân khấu kịch quần chúng.

mặc dù hiện nay nón lá đang giảm dần vị thế và tính ứng dụng, thay vào đó là những chiếc nón thời trang và tiện dụng hơn được du nhập từ nước ngoài. tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận những giá trị văn hóa, lịch sử mà chiếc nón lá mang lại. đây là mặt hàng truyền thống cần được bảo tồn và gìn giữ.

Do phổ biến khắp cả nước và phù hợp với truyền thống dân tộc, nón lá cùng với tà áo dài thanh lịch đã trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam. nhiều người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, nơi đất khách quê người khi nhìn thấy hình ảnh chiếc nón lá, họ luôn cảm thấy quê hương hiện ra trước mắt, gần gũi và thiêng liêng đến lạ lùng.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 3

Hình ảnh người con gái ngồi đan chiếc nón lá

Hình ảnh người con gái ngồi đan chiếc nón lá

Nón lá là hình ảnh bình dị, thân quen gắn liền với tà áo dài truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Từ xưa đến nay, nhắc đến Việt Nam du khách nước ngoài vẫn thường trầm trồ khen ngợi hình ảnh chiếc nón lá – tượng trưng cho sự thanh tao của người phụ nữ Việt. Nón lá đã đi vào ca dao, dân ca và làm nên văn hóa tinh thần lâu đời của Việt Nam. Bạn có còn nhớ trong thơ của Nguyễn Khoa Điềm, chiếc nón lá hiện lên rất tự nhiên, gần gũi:

“Tại sao bạn không về thăm quê hương của tôi?

lần đầu tiên nhìn bạn với chiếc mũ

tay đắp lá, tay xỏ nón

mười sáu vòng, mười sáu mặt trăng ở trên ”

thì chúng ta có thể thấy rằng nón lá là biểu tượng của sự ngọt ngào, chất phác và nhân hậu của người phụ nữ Việt Nam từ ngàn đời nay.

Nón lá ra đời từ rất lâu, khoảng 2500-3000 năm trước Công nguyên. lịch sử hình thành và bảo tồn cho đến ngày nay đã minh chứng cho tính bền vững của sản phẩm này. nón lá hiện diện trong cuộc sống hàng ngày của người Việt Nam, đặc biệt là phụ nữ; góp mặt trong những câu chuyện của những người bà, người mẹ và góp mặt trong các cuộc thi giữ gìn nét đẹp văn hóa.

Nhắc đến nón lá chắc chắn người ta sẽ nghĩ ngay đến xứ Huế thơ mộng, trữ tình với tà áo dài và nụ cười duyên dáng của người con gái xứ Huế. Huế còn được biết đến là nơi sản xuất nón lá với nhiều thương hiệu nổi tiếng. Làng nghề làm nón lá ở Huế đã thu hút rất nhiều du khách đến tham quan và chọn sản phẩm này về làm quà.

Để làm ra một chiếc nón lá đẹp, người làm phải tinh tế, tỉ mỉ từ khâu chọn nguyên liệu, cách phơi lá, khâu từng mũi chỉ. người ta vẫn nói làm nón lá cần cả tấm lòng. nón lá có thể được làm từ dừa hoặc lá cọ. mỗi loại lá mang lại điều gì đó khác biệt cho sản phẩm. Sản phẩm nón lá làm từ lá dừa thường có nguồn gốc từ miền Nam, vì đây là nơi trồng nhiều dừa.

tuy nhiên, làm bằng lá dừa sẽ không đẹp và tinh tế như lá cọ. lá cọ mịn hơn và chắc hơn. Khi chọn lá cũng nên chọn những lá còn xanh, bóng, có đường gân để tạo điểm nhấn cho sản phẩm. quá trình sấy để làm cho lá mềm và dễ làm cũng cần 2-4 giờ, lá nhẵn và phẳng.

May viền nón là công đoạn vô cùng quan trọng để tạo nên bộ khung vững chắc cho sản phẩm. người dùng nên chọn những nan tre mềm, dẻo. Khi vót tre phải chuốt cẩn thận cho đến khi uốn được mà không sợ gãy. sau đó người mặc sẽ gấp theo các đường kính từ nhỏ đến lớn để tạo thành khung hình nón lá để tạo thành một kim tự tháp thích hợp.

Khi bạn đã tạo khung và chuẩn bị các tấm, bạn sẽ đến giai đoạn cắt nhỏ. Đây là giai đoạn giữ khung và các tấm lại với nhau. Thông thường, máy sản xuất sẽ được làm bằng nylon màu trắng trong suốt mỏng nhưng chắc chắn. Khi đã khâu nón xong, người đội bắt đầu thoa dầu để làm bóng và lau khô để dầu bám vào nón, tạo độ bền trước mưa nắng.

Xem thêm: Tả sông Hương (12 mẫu) – Tập làm văn lớp 5

dạo qua cánh đồng, không nơi nào chúng tôi thấy sự hiện diện của nón lá. anh là bạn của phụ nữ khi nắng hay mưa. không chỉ dùng để che nắng, che mưa mà nón lá còn xuất hiện trong các biểu diễn nghệ thuật và đi đến bạn bè trên thế giới.

nét đẹp văn hóa nón lá là một nét đẹp cần được lưu giữ và bảo tồn. Nói đến nón lá chắc chắn chúng ta sẽ nghĩ ngay đến chiếc áo dài Việt Nam, bởi chúng là hai thứ luôn song hành cùng nhau, tạo nên nét riêng của người phụ nữ Việt Nam từ ngàn đời nay. Để chiếc nón bền đẹp theo thời gian, người sử dụng phải khéo léo và tra dầu thường xuyên để tránh làm nón bị hỏng và sờn.

Nón lá Việt Nam là sản phẩm của người Việt, nó tôn lên vẻ đẹp của người phụ nữ và khẳng định sự tồn tại lâu dài của sản phẩm này.

thuyết minh chi tiết nhất về nón lá

Khi tạo dàn ý chi tiết hơn, nó sẽ giúp viết một bài thuyết trình hấp dẫn và bắt mắt. một bài văn thuyết minh về chiếc nón lá đầy đủ và chi tiết từ nguồn gốc, lịch sử, cấu tạo, chức năng cho đến những giá trị tinh thần. hơn nữa, nó là sự kết hợp của nhiều biện pháp tu từ, tình cảm của người viết gửi gắm trong câu chữ.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 1

thuyet minh ve chiec non la 6

“Quê hương là cây cầu tre nhỏ

người mẹ bên nón lá ”

nón lá là một vật dụng quen thuộc đã đi vào thơ ca Việt Nam từ bao đời nay. nón lá đã góp phần tôn lên vẻ đẹp duyên dáng, thướt tha của người phụ nữ Việt Nam.

Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời, hình ảnh tiền thân của nón lá được tìm thấy trên trống đồng ngọc bội và tháp đao đồng. Từ xa xưa, do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều nắng nên tổ tiên ta đã biết hái lá đội lên đầu để che nắng, che mưa. Từng chút một, chiếc nón lá đã xuất hiện như một vật dụng cần thiết trong cuộc sống hàng ngày.

Để làm được một chiếc nón lá đẹp thì khâu chuẩn bị nguyên liệu cũng rất quan trọng: lá nón (hoặc có nơi dùng lá cọ), lá lốt: một loại lá có liên quan đến lá cọ (thường mọc ở miền núi. khu vực). trung tâm núi). ngoài ra còn cần có tre, nứa, phụ. để làm được một chiếc nón đẹp thì khâu chọn lá rất quan trọng. lá hình nón màu trắng sữa, gân lá xanh nhạt và bóng là đẹp nhất. Người ta thường khai thác nón lưỡi trai ở vùng đồi núi Phú Thọ, Vĩnh Phúc, miền núi Việt Bắc, Trường Sơn và Tây Bắc. sau khi cắt lá phải xử lý theo quy trình kỹ thuật.

Đầu tiên, lá phải được làm khô bằng than củi, sau đó phun thuốc để làm mềm lá. Khi các tấm đạt độ mềm cần thiết, dùng gang nóng bọc trong túi vải để làm mềm. sau đó người thợ nón cẩn thận chọn lại những chiếc lá cùng màu, cắt phần đầu đuôi dài khoảng 50 cm. Để làm ra những chiếc nón, người thợ phải vô cùng lành nghề và tỉ mỉ. người ta dùng 16 nan tre nhỏ, mỏng, dễ uốn, cuộn từ nan nhỏ nhất đến nan lớn, nan lớn rồi đến nan nhỏ để đóng khung nón có đầu nhọn.

Khung mũ được làm theo cách này sẽ tạo ra một dáng mũ hài hòa và trang nhã, tôn lên vẻ đẹp của người mặc. Có một câu nói dân gian rằng “nón đẹp từ người buộc, khuôn mặt đẹp từ người nặn ra” Phía sau khung tạo khuôn là mái nhà của những chiếc nón lá. công đoạn này đòi hỏi người thợ phải rất khéo léo để nón lá phân bố đều trên khung, hình dáng cân đối, khi may các lá nón không bị trùng nhau.

Bước cuối cùng là khâu nón, khâu bằng chỉ trắng nhỏ. bấm kim nên xếp các mũi khâu đều nhau và gấp dọc theo mép của hình nón. Người thợ còn thêu những hình ảnh thiếu nữ, hoa lá hay cảnh đẹp quê hương, có khi là cả một bài thơ. một chiếc mũ đẹp là sự chăm chút của người thợ mũ.

Ở nước ta, có rất nhiều địa điểm sản xuất nón lá nổi tiếng. phía bắc có làng chuông, huyện phú xuân, thành phố hà nội. Ở miền Trung có làng nón lá Ba Đồn Quảng Nam và đặc biệt là nón lá bài thơ Thừa Thiên Huế. Đối với người Việt Nam, đặc biệt là người nông dân, nón lá là vật dụng thiết yếu. nón lá che mưa che nắng khi đi làm đồng, thay quạt khi đi rẫy.

Đối với các cô gái, nón lá và áo dài tạo cho cô vẻ kín đáo và ý nhị. Nón lá là một thứ trang sức không hề đắt tiền nhưng mang vẻ đẹp giản dị, mộc mạc như tâm hồn của người Việt Nam. Đâu đâu cũng thấy thấp thoáng những chiếc nón lá, dù đi chợ hay đi lễ hội, đâu đâu chúng ta cũng bắt gặp những người mẹ, người bà dưới những chiếc nón lá.

nón lá cũng là vật phẩm mẹ chồng tặng cho con dâu trước khi về nhà chồng với mong muốn cuộc sống vợ chồng bền chặt trăm năm. Đó cũng là món quà lưu niệm mà du khách nước ngoài mang về tặng người thân. nón làm bằng lá nên khi đội lên phải mềm mại, khi không sử dụng nên treo lên cao để tránh rơi ra, dễ móp méo, thủng lỗ. Khi trời mưa, bạn có thể bọc mũ bằng túi ni lông mỏng màu trắng, nếu bị ướt thì phơi mũ để mũ không ngả sang màu vàng.

Ngày nay, có rất nhiều vật dụng như nón, ô có thể dần thay thế nón nhưng hình ảnh chiếc nón vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong tâm hồn mỗi người Việt Nam, vì vậy mỗi chúng ta phải có lòng trân trọng đối với nét đẹp truyền thống này. .

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 2

thuyet minh ve chiec non la 7

một hình ảnh đẹp của người Việt Nam đó là phong tục, bếp núc, lý tưởng hòa bình. Không ai có thể quên chiếc bánh chưng xanh, cánh đồng lúa chín, chiếc áo dài Việt Nam và chiếc nón lá.

nón lá từ lâu đã trở thành nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam. Chắc hẳn ai đó vẫn còn nhớ, hình ảnh người con gái Việt Nam mặc áo dài, tay cầm nón lá đã trở thành biểu tượng du lịch. hình ảnh thực sự rất gợi cảm. đó là ấn tượng của chúng tôi đối với du khách và bạn bè quốc tế. Tại sao vậy? áo dài là trang phục truyền thống của chúng ta, còn nón lá thì sao? nón lá là vật dụng cần phải có của người Việt Nam. Vì chúng ta là một nước nông nghiệp, có nhiều công việc ngoài trời cũng như khí hậu nhiệt đới nắng nóng nên rất cần một vật dụng tiện lợi để che nắng cho mình khi đi làm và nón lá đã ra đời. hình ảnh những chiếc nón lá trắng nhấp nhô ở giữa luôn là hình ảnh không thể xóa nhòa. Không chỉ vậy, nón lá còn ra đời ở Huế: nơi hội tụ những tinh hoa văn hóa của dân tộc Việt Nam, từ lịch sử, ẩm thực đến các loại hình giải trí. vì vậy, nón lá ngày càng trở nên quen thuộc với du khách thập phương.

nón lá cũng giống như các loại nón khác, có chức năng che mưa nắng. hình nón có dạng hình chóp (hình nón). phần đế hình nón tròn thường có đường kính khoảng 60 cm. tuy nhiên, ngày nay nón lá không chỉ được làm để đội đầu mà còn là vật trang trí nên đường kính có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn. nón lá thường được làm từ lá cọ hoặc lá dừa. Do đặc tính dai, không thấm nước và chóng héo của hai loại lá này nên được người dân chọn làm nón. Cái tên nón lá cũng xuất phát từ hình dáng và chất liệu chính làm nón. Ngoài ra, nguyên liệu làm nón còn có thanh tre, kim chỉ, các hình trang trí. đầu tiên trên lá để làm nón. dừa hoặc lá cọ sẽ được lựa chọn cẩn thận. thường thì nón sẽ được làm từ nhiều lá cọ hơn. vì lá cọ mềm và cứng hơn lá dừa. lá làm nón phải xanh, có gân, bóng. những lá được chọn sẽ được phơi lại trong 2-4 giờ để làm mềm lá. khi lá mềm, lá sẽ phẳng để trở thành nón. vật liệu tiếp theo là nan tre. Các nan tre được làm từ thân cây tre, có độ dẻo và dễ uốn. Tia tre thường có đường kính tròn 1-2 cm. Tre Trúc là một vật dụng dễ kiếm ở Việt Nam. vì nó được làm bằng tre, một loại cây bụi sinh trưởng và phát triển rất nhanh. vật liệu cuối cùng là kim màu và hình ảnh trang trí, sơn dầu.

Xem Thêm : 7 Bài văn tả cảnh hay nhất – Tuyển chọn văn mẫu tả cảnh mới nhất 2023

sau khi chuẩn bị đầy đủ các nguyên liệu, người thợ làm nón sẽ bắt đầu các công đoạn làm ra sản phẩm: nón lá. Bước đầu tiên là làm vành nón. đây là công đoạn vô cùng quan trọng tạo nên sự chắc chắn và bền đẹp cho chiếc nón. Vành nón được làm từ những thanh tre, người làm nón sẽ dùng sự khéo léo của mình để uốn những thanh tre theo những vòng tròn với những đường nét từ nhỏ đến lớn để tạo thành một hình chóp đúng chuẩn. khung mũ đã hoàn thành. tiếp theo là giai đoạn hình nón. Ở công đoạn này, người thợ mũ sẽ sử dụng một chất liệu đặc biệt, chắc chắn, trong suốt là nylon. Nhờ sợi chỉ đặc biệt này, khung nón và lưỡi nón được ghép lại với nhau. Người thợ làm nón sẽ lấy từng lớp lá để tỉ mỉ khâu chắc chắn vào khung nón. một khi công đoạn này được hoàn thành, nón có thể được coi là một sản phẩm hoàn chỉnh. bước cuối cùng là trang trí và hoàn thiện sản phẩm. có nhiều cách trang trí nón lá. Thông thường họ sẽ khắc hình ảnh hoặc dòng chữ lên bề mặt mũ hoặc mặt trong mũ được khâu hình ảnh thần tượng hoặc diễn viên. Ngày nay, việc trang trí nón rất đa dạng và không giới hạn, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ của người tiêu dùng. Cuối cùng, sau khi trang trí xong, họ sẽ quét một lớp sơn dầu để tạo độ bóng lên bề mặt ngoài của nón và giữ được độ bền màu, độ bóng mịn của nón lưỡi trai khi sử dụng. Giờ đây, người dùng chỉ việc lựa chọn dây đai theo sở thích là có thể sử dụng. băng đô thường là một dải lụa hoặc vải tổng hợp, dài từ 70 đến 80 cm. quai mũ có tác dụng giữ mũ cố định trên đầu khi sử dụng hoặc treo mũ lên cao khi không sử dụng. giúp bạn đội và bảo quản mũ dễ dàng hơn.

Ngày nay, nón lá không chỉ được biết đến là vật dụng không thể thiếu của các bà, các mẹ mà còn là món quà lưu niệm cho du khách, một phụ kiện trên sân khấu nghệ thuật. nón lá đã trở thành một nét đẹp của văn hóa nước ta. Là người Việt Nam, không ai bỏ qua hình ảnh chụp nghiêng nón lá của người con gái. biểu tượng mềm mại và duyên dáng của người phụ nữ Việt Nam – nón lá.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 3

thuyet minh ve chiec non la 8

Nón lá Việt Nam là vật dụng để che nắng, che mưa, làm quạt, đồng thời vẫn dùng để che mặt, che miệng cười hay tạo thêm nét duyên dáng cho người phụ nữ Việt Nam.

Nguyên liệu để làm nón là lá cọ, chỉ tơ, móc và trúc. Nón lá có cấu tạo đơn giản nhưng cũng đòi hỏi sự khéo léo của người thợ. hình nón có dạng hình chóp đều, thành bao quanh là các vành gấp nhiều lớp. vành nón được làm bằng tre, vót tròn như khung nâng đỡ dáng nón thanh thoát. Ở dưới mũ có vành cong, chắc hơn vành trên. van nón, vành nón cứng hay giòn sẽ quyết định độ chắc và bền của nón.

nhưng phần quan trọng nhất của chiếc nón là hai lớp lá cọ, nguyên liệu chính để tạo thành chiếc nón. lá cọ phải là lá non, khô, rất trắng. Ốp giữa hai lớp lá cọ là một lớp mo cau làm lõi, được phơi khô, chiết từ tre, nứa. Tất cả các chất liệu làm nên mũ phải chống thấm nước, dễ lọc nước để chịu được mưa to, nắng mưa thất thường.

Để tăng thêm vẻ quyến rũ trong khi giữ mũ chắc chắn trên đầu người mặc, một dây đeo bằng lụa mềm được làm và hai gai được gắn vào bên trong mũ. những chiếc nón được dệt từ những sợi tơ bền đẹp. người ta cũng có thể trang trí hoa văn đậm nét dân tộc ở mặt trong mũ hoặc quét một lớp dầu thông sáng bên ngoài mũ.

Quy trình làm nón lá không khó lắm: đầu tiên lá nón (lá cọ non) được phơi dưới nắng cho trắng, đem trải trên mặt đất cho mềm, sau đó được đem đi phơi. chuyển sang làm rộng lá. sau đó tấm được làm phẳng trên một vật được nung nóng. hình nón được làm nhẵn tròn. việc cuối cùng là buộc và khâu lại khi lá đã xếp vào mép khuôn. Móc chỉ dọc kim qua 16 lớp vòng bằng nan tre để hoàn thành sản phẩm. Những chiếc nón may xong có thể hơ trong lửa để nón trắng hơn, chống nấm mốc. đó là quy trình làm ra chiếc nón. Nói: Không khó lắm nhưng thực sự đây là những đúc kết tinh túy, lâu đời của nghệ thuật làm nón.

Ở Việt Nam, có nhiều vùng nổi tiếng với nghề chằm nón: nón chuông (hà tay xưa) bền, đẹp; ở huế có hình nón, bài thơ mượt mà; mũ quang binh, nam dinh cũng có nét đẹp riêng.

nón lá rất gần gũi với đời sống sinh hoạt của người Việt Nam. bảo vệ khỏi mưa nắng, là món quà đầy kỷ niệm độc đáo và sâu sắc. tăng thêm nét duyên dáng cho các cô gái Việt trong những ngày hội hè. Không có gì đẹp hơn một thiếu nữ trong tà áo dài thướt tha, đội nón lá, bước đi uyển chuyển trong điệu múa nón.

Chiếc nón lá đã thực sự trở thành biểu tượng sống động của người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, dịu dàng, đoan trang: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.

Ngày nay, trong cuộc sống hiện đại, chiếc nón không còn vị trí và chức năng như trước nữa. những chiếc nón xinh, những chiếc áo mưa sang trọng đã dần thay thế chiếc nón bình dị xưa. nhưng trong lương tâm của mỗi người dân Việt Nam, hình ảnh chiếc nón lá với những vất vả, những đường khâu tinh xảo sẽ trường tồn mãi mãi. Đó mãi mãi là một nét đẹp trong văn hóa đặc sắc của đất nước Việt Nam xinh đẹp.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 4

Nón lá và nông dân Việt Nam

Nón lá và nông dân Việt Nam

Trước hết, nón là một đồ dùng rất “thực dụng”. Nó dùng để che mưa nắng. Nón chóp nhọn đầu, nón thúng rộng vành, nón ba tầm như nón thúng nhưng mảnh dẻ hơn tất cả đều để che chắn che mưa. Dù nón có nhiều loại, song nét đặc thù chung của nó là rộng vành (để chống nóng) và có mái dốc (để thoát nước nhanh, che mưa). Ngoài chức năng ứng phó với môi trường tự nhiên, chiếc nón còn hướng tới mục đích làm đẹp, làm duyên cho người phụ nữ và phù hợp với cảm quan thẩm mỹ của người Việt: đẹp một cách tế nhị, kín đáo. Dưới vành nón, đôi mắt, nụ cười, lúm đồng tiền, những sợi tóc mai, cái gáy trắng ngần của cô gái dường như được tôn thêm nét duyên dáng, kín đáo mà không kém phần quyến rũ.

Người dân đội nón lá đi làm đồng, đi chợ và đi lễ hội. Tiễn con gái về nhà chồng, người mẹ đội nón lá vào tay con trai thay cho bao lời nhắn nhủ yêu thương. chiếc nón khơi gợi cảm hứng cho thơ, cho nhạc. đã có câu ca dao về nón: “nón bài thơ, em đội nón thơ, em đi trẩy hội”. giữa những con sông kênh rạch chằng chịt trên bãi cỏ phía Nam, có người há hốc mồm vì: “Chiếc nón lá với mái tóc dài của cô em gái đang nghiêng ngả”. chiếc nón còn gợi nhớ dáng mẹ: “quê hương là chiếc cầu tre nhỏ / mẹ chiếc nón lá…”. trong những năm tháng chiến tranh, tiễn đưa người yêu ra chiến trường, các cô gái thường chung thủy đội nón quai thao màu tím. chỉ riêng điều đó thôi đã hơn tất cả những lời thề non hẹn biển, những lời thề non hẹn biển, làm yên lòng người ra trận.

Nón lá thường được đan bằng nhiều loại lá, cây khác nhau như lá cọ, rơm, rạ, lá cối, lá hồ, lá bạch đàn chuyên làm nón, v.v. có hoặc không có dây vải mềm hoặc dây lụa để đeo quanh cổ.

Hình nón thường là hình nón nhọn hoặc hơi tù, mặc dù có một số loại hình nón rộng và dẹt. nón lá có nhiều loại, như nón ngựa hay nón lá (ở Bình Định, làm từ lá dứa, thường dùng để cưỡi ngựa), nón quai thao (miền Bắc thường đội trong lễ hội), nón lưỡi trai. . bài thơ (tiếng huê là chiếc nón lá mỏng màu trắng có hình vẽ hoặc một số câu thơ), nón lá (nón chóp nhọn của người lính thời phong kiến); mũ rơm (mũ làm bằng rơm ép); mũ cờ tướng (loại mũ có tua ở viền); mũ đảo chính (mũ làm bằng tre, ghép vào binh lính thời phong kiến); nón lá sen hình nón (hay còn gọi là nón lá sen); nón thúng (nón là cái bầu tròn như cái thúng, thành ngữ “nón hình thúng”); mũ khua (mũ quan hầu phong kiến); hình nón chảo (một hình nón tròn trên đỉnh giống như một cái chảo úp ngược, hiện được sử dụng ở Thái Lan), v.v.

đối với một người phụ nữ Huế, bài thơ luôn là người bạn đồng hành. trong cuộc sống hàng ngày, chiếc nón rất gần gũi với phụ nữ Huế. Chiếc nón không chỉ có chức năng che mưa, che nắng mà những người phụ nữ xứ Huế còn dùng để làm vật đựng, phương tiện quạt mát và hơn hết là chức năng làm đẹp, góp phần tăng thêm nét duyên dáng cho người phụ nữ xứ Huế đấy. . .

Giờ đây nón lá đã phổ biến khắp Việt Nam như một nét văn hóa đặc trưng của đất nước. Mỗi người nước ngoài đến Việt Nam đều muốn có một vài chiếc mũ trong hành lý để làm quà khi về nước.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 5

thuyet minh ve chiec non la 10

Nón lá là biểu tượng gắn liền với hình ảnh người con gái Việt Nam. Từ xa xưa, nón lá đã là một công cụ rất được yêu thích đối với con người chúng ta. Hình ảnh người con gái Việt Nam thanh lịch trong tà áo dài truyền thống với chiếc nón lá trắng tinh khôi đã trở thành hình ảnh rất đỗi quen thuộc với bạn bè thế giới khi nhớ về dân tộc ta.

Trong một bài thơ của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm, ông đã viết về chiếc nón lá như sau:

“Tại sao bạn không về thăm quê hương của tôi?

lần đầu tiên nhìn bạn với chiếc mũ

tay đắp lá, tay xỏ nón

mười sáu vòng, mười sáu mặt trăng ở trên ”

Qua những câu thơ giản dị, mộc mạc nhưng cũng vô cùng lãng mạn, trữ tình, ta thấy nón lá trở thành biểu tượng thiêng liêng thể hiện sự dịu dàng, thùy mị của người con gái Việt Nam.

Theo các tài liệu ghi chép, nón lá Việt Nam ra đời từ khá lâu đời, khoảng 3000 năm trước Công nguyên. sự hình thành và bảo tồn của chiếc nón lá từ thời đó đến nay cho thấy vai trò và tầm quan trọng của kỷ vật thiêng liêng này. Chiếc nón lá không chỉ xuất hiện trong đời sống thường ngày của phụ nữ nước ta mà còn xuất hiện trong thơ ca, trong hội họa, trong các bài hát dân ca của ông cha ta ngày xưa. nón lá như một nét văn hóa riêng của dân tộc ta không giống với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới.

Nón lá ở nước ta có hai loại: một là nón 3 tầng, là loại nón tròn to, rộng vành thường được các anh, các chị đội khi hát về trao duyên để đội trên đầu hoặc đội lên đầu. tay của họ, loại nón này thường đi kèm với áo dài tứ thân, áo dài ba bảy thể hiện sự dịu dàng, nhẹ nhàng của người phụ nữ.

Loại nón thứ hai là nón lá: nón hình tam giác có chóp nhọn trên vành rộng, loại nón này được dùng phổ biến nhất. và trang phục đi kèm cũng thoải mái và phóng khoáng hơn.

nón lá có thể mặc với áo dài hiện đại, có thể mặc với áo bà ba, áo lụa, quần sa tanh … nón lá vừa giúp bé gái che nắng, che mưa, vừa giúp mẹ bớt nóng bức. . những ngày hè nóng nực. hình ảnh chiếc nón lá đã gắn liền với đời sống của người dân như một nét văn hóa giản dị, mộc mạc.

Làm nón lá cũng rất mất công. nón lá thường được làm từ lá dừa hoặc lá cọ. nhưng nón lá thường được làm từ lá cây sẽ bền hơn vì lá cọ bóng và dẻo hơn.

Sau khi chọn được những lá cọ to, xanh đẹp, người thợ cần phơi lá khoảng 4 tiếng cho héo rồi mới chọn. khi lá mềm, người thợ bắt đầu lấy kim làm vành nón, tạo khung nón. sau đó tỉ mỉ ngồi xuống và khâu từng lá cọ lên khung đã định hình sẵn. Khi làm khung cho nón lá, người ta thường chọn loại tre không quá già cũng không quá non vì tre già thường giòn, dễ gãy, còn non quá thì không có độ dẻo dai. do đó tre trung niên là tốt nhất. khung của nón lá là các hình tròn xếp từ lớn nhất đến nhỏ nhất để tạo hình chóp.

Sau khi làm khung nón, đã đến lúc làm nón. Bước này vô cùng quan trọng vì nó giúp kết cấu của nón và lá nón được gắn chặt và không bị bung ra. những người thợ xay thường nhìn chằm chằm vào những chiếc mũ bằng sợi ni lông mỏng, trong suốt, trông rất đẹp.

Khi nón nón đã được may hoàn chỉnh, người thợ làm nón sẽ thoa một lớp dầu lên bề mặt ngoài của nón nón để tạo độ bóng và giúp nón như gương soi khi trời mưa. mưa lọc qua các lỗ trên lá cọ, làm ướt tóc, ướt cả đầu.

Chiếc nón lá của nước ta là biểu tượng đẹp gắn liền với người phụ nữ đoan trang, thùy mị. Dù thời gian có trôi qua bao nhiêu thì chiếc nón lá vẫn giữ nguyên giá trị của nó trong đời sống con người.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 6

thuyet minh ve chiec non la 11

“chăm sóc gia đình bằng những chiếc mũ

Tôi yêu bạn nhiều như gia đình của tôi. “

Chiếc nón lá mộc mạc, chất phác và giản dị là người bạn thân thiết trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam. Nón lá từ lâu đã trở thành nét đẹp truyền thống, trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam, đi vào nhiều bài hát, bài thơ, nhạc họa.

nón lá đã có lịch sử rất lâu đời, gắn liền với sự phát triển của dân tộc. Hình ảnh nón lá đã xuất hiện trên Trống đồng Ngọc Lũy và Hũ đồng Đào Thịnh từ khoảng 2500-3000 TCN. người Việt cổ đã biết buộc lá để che mưa che nắng. mũ đã được sử dụng rộng rãi và phổ biến từ thời cổ đại.

du lịch khắp đất nước Việt Nam xinh đẹp, đâu đâu chúng ta cũng bắt gặp hình ảnh chiếc nón lá. Chiếc nón trông đơn giản là vậy, nhưng để tạo ra một chiếc nón đẹp đòi hỏi sự công phu và khéo léo của người làm. làm nón phải kỹ lưỡng từ khâu chọn lá đầu tiên và phơi lá. nón lá thường được làm từ lá cọ. lá không được quá non hoặc quá già. Trước khi làm nón, lá dong phải được phơi nắng lâu ngày. sau đó lá sẽ khô màu trắng. những chiếc lá trắng hơn được dùng để làm những chiếc nón tinh xảo nhất, giá thành thường cao hơn những chiếc khác. Ngoài phần lưỡi nón thì vành nón cũng là một bộ phận rất quan trọng của nón. vành là xương sống của hình nón. vành nón bằng nan tre khô, dẻo.

Dưới bàn tay khéo léo của con người, những hòn non bộ ấy tròn trịa, mịn màng. sau đó được gấp lại thành những hình tròn có đường kính lớn nhỏ khác nhau. các nón được sắp xếp trong khuôn nón. Một chiếc mũ tổng cộng có 16 chiếc vòng, chiếc vòng lớn nhất có đường kính khoảng 50cm, các vòng tiếp theo nhỏ dần khi lên đến đỉnh, chiếc vòng nhỏ nhất cũng chỉ cỡ đồng xu. vành nón phải thẳng, không bị méo, vẹo để tạo ra những chiếc nón đẹp.

Sau công đoạn đặt mép vào khuôn, đến công đoạn gấp các tấm giấy. người thợ lấy từng chiếc lá, vo tròn rồi xếp ngay ngắn vào khung nón. mỗi nón gồm 2 lớp lá, giữa có một lớp mo lang. Sau khi đã có một chiếc khung hoàn hảo, bước cuối cùng là khâu mũ bằng đường kim mũi chỉ tỉ mỉ như sợi chỉ. kim nhịp nhàng hướng lên và xuống sẽ tham gia vào các lưỡi côn và cạnh. Công đoạn này đòi hỏi người thợ phải rất tỉ mỉ để may nón thật hoàn hảo, cũng như không bị kim châm vào tay.

Xem thêm: Văn mẫu 4 : Tả cái trống trường em | Tập làm văn lớp 4

Chiếc mũ sau khi hoàn thành được đánh một lớp sơn bóng để tăng thêm độ bền và tăng tính thẩm mỹ. các quai được buộc đối xứng hai bên. quai thường bằng nhung, lụa hoặc có màu đơn giản: cam, đỏ, hồng, tím.

nón đã trở thành một người bạn rất thân thiết hàng ngày. nón không chỉ che nắng, che mưa mà còn giúp xua tan đi cái oi bức của nắng hè. mũ nón là vật bất ly thân đối với các bà, các chị. Mũ theo chân bác nông dân vào ruộng. Những cô gái trẻ trong trang phục áo dài trắng, nón lá bước xuống phố khiến mọi ánh nhìn phải ngước nhìn là nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. nón lá còn có một ý nghĩa đặc biệt trong đời sống tinh thần của người Việt. nón đi vào ca dao, dân vũ, nón trở thành đạo cụ biểu diễn nghệ thuật. những điệu múa nón duyên dáng trên sân khấu luôn khiến người xem không thể rời mắt. Trong đám cưới truyền thống, chiếc nón là vật mà mẹ chồng dành cho con dâu, luôn chứa đựng rất nhiều tình cảm.

mũ cũng có nhiều loại. Có thể kể đến như nón ngựa hay nón gò ở Bình Định, nón quai thao gắn liền với hát quan họ trong lễ hội, nón bài thơ Huế nổi tiếng là nón trắng mỏng, có in mấy chữ. , nón thúng tròn giống như cái thúng, chúng ta vẫn gọi là “nón quai thao quai nón”. tuy nhiên, phổ biến nhất vẫn là loại côn tay. Giá một chiếc mũ trên thị trường hiện nay dao động từ vài chục đến vài trăm nghìn đồng.

Nhiều năm qua, ở nước ta vẫn còn một số làng nghề chằm nón nổi tiếng như làng chuông (hà tay), làng đông di (phú vàng), da lê (hương thủy), đặc biệt là làng cam. -có mũ che (huê). Các làng nghệ nhân này ngoài sản xuất nón công phu còn là nơi thu hút du khách đến tham quan, trải nghiệm các công đoạn làm nón.

Từ lâu, những chiếc nón không chỉ là người bạn thân thiết mà đã trở thành một nét đẹp trong văn hóa của người Việt. Ngắm nhìn hình ảnh chiếc nón lá, chúng ta như thấy được cả tâm hồn của những con người Việt Nam chất phác, hiền lành và nhân hậu:

“Ôi cái nón bài thơ quê hương tôi

có đôi bàn tay nhỏ nhắn nở như hoa

có một thành phố cổ kính ngập tràn mưa nắng

bóng quay trở lại mạnh mẽ hơn. ”

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 7

thuyet minh ve chiec non la 12

Khi nghĩ đến Việt Nam, người ta sẽ nghĩ đến những nét đẹp văn hóa khác nhau. Nón lá Việt Nam là một trong những nét đẹp truyền thống, là biểu tượng của văn hóa Việt Nam.

về lịch sử nguồn gốc của nón lá, có thể khó chắc chắn rằng nó ra đời từ khi nào. vì từ xa xưa trong các câu ca dao đã xuất hiện hình ảnh nón lá:

“Hình dạng tròn vốn dĩ không xấu,

cung cấp sự bảo vệ to lớn trên cả bốn bờ biển… ”

(bài thơ cũ)

Cũng có nhiều tài liệu, nón lá xuất hiện ở Việt Nam từ thế kỷ XIII, cách ngày nay khoảng 3000 năm. nhưng theo nhiều thống kê có những ghi chép khác. Như vậy, có thể khẳng định nón lá đã có mặt ở Việt Nam từ rất lâu.

Thông thường, chiếc mũ khi ra đời được đặt tên theo chất liệu làm ra nó. như nón lá, nón rơm, nón lá, nón lá dừa. Chất liệu làm ra chiếc nón lá rất phong phú nhưng rất gần gũi với người Việt Nam.

nón lá có dạng hình chóp, rộng vành, tròn, dẹt như cái khay. Ở mép ngoài có một vành mũ bao quanh làm cho mũ giống như một cái chiêng. giữa trái tim có một vòng dệt nhỏ, vừa đủ ôm đầu người đeo. mỗi loại mũ có độ rộng và độ tròn khác nhau. chiếc mũ ba tầng có vành rộng nhất. hình nón là nhỏ nhất và chu vi cũng nhỏ nhất. hoặc nghệ hình nón, rộng trên 80 cm, sâu 10 cm.

Để tạo ra một chiếc mũ hoàn hảo đòi hỏi rất nhiều nguyên liệu, công sức và thời gian. dụng cụ làm nón gồm: lá, sợi, khung nón. lá được lấy từ hai loại cây như lá cọ, lá sứa nhỏ, mọc ở miền núi hoặc có thể dùng lá cọ, rơm, rạ, lá vông, lá hồ lô. Sợi chỉ để may nón là một sợi dây rất dài được lấy từ bẹ của cây móc. mỗi chiếc mũ có hoặc không có dây đeo bằng vải mềm hoặc nhung hoặc lụa để quàng qua cổ. khung nón bằng tre, trúc tây ninh, khung hình chóp. khung và viền với 16 vòng lớn nhỏ, tròn trịa khéo léo, nghệ thuật cân đối, uyển chuyển. Sau khi chọn được vật liệu tốt, người thợ nên luyện lưỡi côn bằng cách dùng một miếng sắt nóng, đặt lưỡi côn lên rồi dùng giẻ để nắn lại. lửa phải vừa đủ, không quá nóng cũng không quá lạnh. sau đó đặt lá côn lên khung và khâu cẩn thận, tỉ mỉ. Để làm được một chiếc lá phải mất nhiều thời gian vì mọi đường khâu đều phải cẩn thận. Sau khi tráng lá xong, người nghệ nhân sẽ quét một lớp dầu bóng lên để nón không bị ẩm mốc và có độ bền cao. Sau khi hoàn thành công việc, người thợ thường trang trí nón bằng những bài thơ hoặc hình vẽ thêu đẹp mắt.

nón lá đã có từ lâu đời trong đời sống của nhân dân ta nên được chia thành nhiều loại. Trong đó, các loại nón nổi tiếng phải kể đến nón quai thao, nón lưỡi trai, nón lá ba don. mỗi loại mang một vẻ đẹp của vùng miền Việt Nam.

Kể từ khi có mặt, nón lá đã gắn liền với người Việt Nam trong nhiều thế kỷ. chiếc nón theo chân người nông dân ra đồng, giúp che mưa nắng cho anh. chiếc nón theo bàn tay của các nghệ sĩ trong thơ:

“ai đã đến xứ sở mộng mơ

mua một chiếc nón bài thơ làm quà ”

Chiếc nón cũng gắn liền với những người dân lao động, trở thành một chiếc nón bình dị. Áo dài và nón lá của phụ nữ Việt Nam cũng đã trở thành một nét đẹp văn hóa vô cùng đáng tự hào của người Việt Nam.

xã hội bất chấp những thay đổi. cuộc sống đang phát triển. các nền văn hóa có thể giao nhau, nhưng nón lá thì không bao giờ mất đi. Nó đã trở thành biểu tượng của cuộc sống, văn hóa và con người Việt Nam.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 8

thuyet minh ve chiec non la 13

Đại diện cho hình ảnh người phụ nữ Việt Nam là tà áo dài thướt tha và chiếc nón lá nghiêng nghiêng. Hình ảnh chiếc nón lá thân thuộc và gần gũi với cuộc sống của phụ nữ, không chỉ giúp che mưa che nắng mà còn là một nét đẹp giản dị.

Hình ảnh chiếc nón lá đơn sơ, bình dị đã có từ rất lâu đời và cho đến ngày nay nó vẫn là vật dụng cần có của những người dân lao động, đặc biệt là những người phụ nữ đảm đang. giản dị, chăm chỉ, cả năm với công việc đồng áng.

Nhìn từ bên ngoài, chiếc nón chỉ là một hình chóp, kết cấu rất đơn giản, chỉ cần vài lá cọ, vài khúc tre, thêm những sợi chỉ màu là đã có một chiếc nón lá thanh thoát, mát mẻ.

nhưng để có được một chiếc nón hoàn chỉnh đòi hỏi sự tỉ mỉ và khéo léo của những người thợ làm nón, phải trải qua nhiều công đoạn, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu, đan nón, trang trí … khá là tâm huyết, tình yêu với thương mại và những kinh nghiệm quý giá được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Để làm ra một chiếc nón đẹp và tinh xảo, đòi hỏi người làm phải cẩn thận lựa chọn nguyên liệu ngay từ đầu. lá làm nón phải là lá cọ già, dày và sẫm màu, đặc biệt lá phải khỏe, tròn đều. Bước tiếp theo là phơi lá, thường phơi nắng 2-3 ngày, nếu phơi không kỹ lá thường có đốm đen, vệt xám, không có màu trắng đẹp.

Cây tre dùng để đan nón thường được cắt, gọt vỏ cho nhẵn và không bị xước, sau đó được xếp thành từng khoanh tròn theo thứ tự từ nhỏ nhất đến lớn nhất. Những sợi tre tuy nhỏ nhưng được coi là bộ xương của nón, là yếu tố tạo nên dáng nón và giữ cho nón luôn bền chắc.

chiếc gùi cuối cùng là sự kết hợp chặt chẽ giữa lá cọ và nan tre, những chiếc lá được khéo léo đan thành những chiếc nón qua bàn tay cần mẫn của những nghệ nhân chằm nón. và hơn hết là để tạo vẻ đẹp cho chiếc nón, làm cho chiếc nón lá trở nên chạm hơn thì khâu trang trí là điều cần làm.

Những chiếc nón sau khi dệt xong thường được trang trí bằng những họa tiết bắt mắt như hình ảnh đẹp của làng quê Việt Nam hay những bông hoa sặc sỡ, có thắt một số sợi chỉ màu xung quanh. tôn thêm vẻ đẹp duyên dáng cho chiếc nón lá. và người ta không quên buộc quai bằng vải hoặc lụa. cuối cùng, mũ được phơi lại dưới ánh nắng mặt trời để an toàn hơn.

Nón lá là một vật dụng rất quen thuộc đối với người lao động Việt Nam, nó có thể che nắng, che mưa hiệu quả, với tính năng nhỏ gọn và chống thấm nước, nó càng trở nên hữu ích hơn đối với mọi người. Ngoài ra, sau những giờ lao động mệt nhọc, những buổi tối hè oi bức, chiếc nón lá như một chiếc quạt nhẹ nhàng đưa từng làn gió mát, những người nông dân làm ruộng, những người phụ nữ lao động cũng như bớt nắng, bớt mệt mỏi. chiếc nón lá giống như một người bạn giúp san sẻ những gánh nặng của cuộc sống bộn bề.

Không chỉ vậy, ngày nay nón lá còn là một phần của thời trang hiện đại. Nón lá luôn gắn liền với hình ảnh người phụ nữ Việt Nam với tà áo dài thanh lịch, chiếc nón lá như tô điểm thêm cho vẻ đẹp của người phụ nữ đằm thắm, dịu dàng, chịu thương chịu khó.

Chiếc nón lá gần gũi và hữu ích luôn gắn liền với cuộc sống hàng ngày của chúng ta. hình ảnh chiếc nón lá đã đi vào từng câu hát, bài hát, nó không chỉ là nét văn hóa đặc trưng mà còn là nét duyên dáng, mê đắm lòng người của người phụ nữ Việt Nam.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 9

thuyet minh ve chiec non la 14

“Tôi đã gửi cho bạn một chiếc nón lá đầy chất thơ

Xem Thêm : Soạn bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng | Ngắn nhất Soạn văn 7

với hình ảnh của đất nước,

chèn hàng trăm tình yêu và tình cảm vào đây

nón bài thơ, em đội nón bài thơ đón tết mới

Đất nước của chúng tôi bây giờ là một giải thưởng đầy đủ, giống như một chiếc nón từ một bài thơ. ”

Chiếc nón lá không chỉ là vật dụng quen thuộc, hữu ích trong đời sống con người mà từ lâu đã trở thành biểu tượng cho đời sống và tâm hồn của người Việt Nam. Chiếc nón lá quen thuộc với tất cả chúng ta, nhưng không phải ai cũng thực sự hiểu rõ về nguồn gốc, cấu tạo … của chiếc nón.

chiếc mũ ra đời cách đây hàng nghìn năm. Trên trống đồng lũ ngọc, trống đồng đồng sơn, người ta tìm thấy hình ảnh nón lá. nón lá đã gắn liền với đời sống vật chất và tinh thần của ông cha ta.

Nón lá được làm từ tre và các loại lá như lá cọ, lá nón, lá hồ lô, v.v. Hầu hết nón lá của chúng tôi được làm từ nón nhọn, một số loại nón khác có thể làm rộng. mặt trên phẳng, và thường có đường kính rộng hơn mặt nón. nón thường được cố định trên khung gồm những thanh tre vót nhẵn và uốn thành nơ sao cho tròn và đẹp, sau đó cố định bằng những sợi chỉ chắc chắn, nếu không dùng chỉ có thể dùng chỉ tơ tằm hoặc dây bện v.v. . miễn là bạn có thể làm cho khung mũ chắc chắn.

Một chiếc nón trông rất đơn giản, nhưng để tạo ra một chiếc nón đẹp và chất lượng cao thì đòi hỏi một quá trình và tay nghề rất công phu, tỉ mỉ và chính xác. Đầu tiên công đoạn quan trọng nhất là tạo khung nón, khung nón tròn chắc chắn là cơ sở đầu tiên để tạo nên một chiếc nón bền đẹp. Khung nón sử dụng những thanh tre mảnh, dẻo với nhiều đường kính khác nhau, chiếc lớn nhất có đường kính khoảng 40 – 50 cm,… cho đến chiếc cuối cùng chỉ còn khoảng 2 cm. tất cả các hình tròn này được xếp đều trong một khuôn hình chóp. Tiếp theo, chúng ta nên chuẩn bị lá nón, lá nón đem phơi cho trắng trở lại, để chống mốc thì nên cho vào túi ni lông. Bằng cách dùng lưỡi nón làm phẳng rồi dùng kéo cắt bỏ phần đầu trên của lưỡi, sau đó dưới bàn tay khéo léo của người thợ, 24-25 lưỡi được khâu lại với nhau tạo thành hình chóp, rồi cho đều vào khuôn. nhưng nếu chỉ có một lớp lá mỏng như vậy thì nón khi đội mưa sẽ nhanh bị mục và gãy, vì vậy để tăng độ bền và cứng cho nón, người thợ còn đắp thêm nhiều lớp lá cộng với nón ở các khe hở. lá thon cần được đặt tỉ mỉ, không quá mỏng và cũng không quá dày, khi hoàn thành bạn cần cắt bỏ phần lá còn lại ở phần đuôi. Công đoạn tiếp theo, người thợ lấy dây buộc chặt các lá nón phân bố đều trên khung và bắt đầu khâu. người thợ đặt những chiếc lá vào mặt nón để biến hình nón thành hình chóp. Có thể sử dụng đường chỉ may bằng chỉ trắng để không làm mất đi vẻ đẹp của nón mà lại rất bền. Những bàn tay của người thợ vội vã may vá như đang múa, chẳng mấy chốc chiếc nón đã được may xong. nhưng việc may nón chưa hoàn chỉnh, để nón đẹp và bền hơn, người ta còn quét một lớp dầu bóng lên bề mặt nón. Ngoài ra, để chiếc mũ đẹp hơn, bạn có thể trang trí thêm các hình vẽ, vẽ trên bề mặt mũ… bên trong mũ có một sợi chỉ ngang làm quai đeo, để khi sử dụng không bị bay đi. Quai có thể làm bằng nhung, lụa, el … với nhiều màu sắc khác nhau theo nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng.

nón được phân thành nhiều loại khác nhau, chủ yếu dựa vào chất liệu nón và hình dáng nón. nón quai thao, thường chỉ thấy ở miền Bắc, mặt phẳng, mặc đi lễ hội; nón lá màu lam, nón lá gầy guộc có thơ bên trong; mũ rơm được làm từ sợi rơm ép; nón thúng có hình bầu dục tương tự như nón thúng;… nhưng loại phổ biến nhất vẫn là nón hình chóp. Hiện nón được sản xuất chủ yếu ở các nơi như Huế, Quảng Bình, Hà Tây …

Chiếc nón có nhiều giá trị và ý nghĩa đối với con người cả về vật chất lẫn tinh thần. Trước hết nón có chức năng che mưa che nắng cho con người, từ xa xưa nón là vật dụng không thể thiếu trong mỗi gia đình. Vào những ngày hè oi bức, chiếc mũ còn trở thành một chiếc quạt, giúp xua tan cái nóng mùa hè …

không chỉ vậy, mũ còn truyền cảm hứng nghệ thuật cho mọi người. Đặt chân đến xứ Huế mộng mơ, trên mỗi chiếc nón đều có những vần thơ gửi gắm bao nỗi niềm của người mặc. nón lá còn đi vào thơ ca, nhạc họa:

“Tại sao bạn không về thăm quê hương của tôi?

lần đầu tiên nhìn bạn với chiếc mũ

tay đắp lá, tay xỏ nón

mười sáu vòng, mười sáu mặt trăng ở trên ”

những điệu múa nón uyển chuyển và uyển chuyển làm say đắm lòng người. du khách nước ngoài đặc biệt yêu thích nón lá Việt Nam.

cuộc sống của con người ngày càng phát triển, có rất nhiều phương tiện mới thay thế cho chiếc nón. nhưng điều này không có nghĩa là chiếc mũ mất đi vị trí đáng kể. Nón lá là một hình ảnh đẹp tượng trưng cho tâm hồn và con người Việt Nam, là một nét đẹp văn hóa của dân tộc ta cần được bảo tồn và phát huy.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 10

thuyet minh ve chiec non la 15

nón lá xuất hiện ở Việt Nam vào thế kỷ 13, tức là vào đời nhà trần. từ đó đến nay, nón lá luôn gắn bó với người Việt Nam như hình với bóng. không phải là đối tượng phân biệt giới tính, tuổi tác, địa vị… nón luôn là người bạn đồng hành che mưa nắng cho mỗi chuyến đi. Có lẽ nào từ lâu chiếc nón lá đã trở thành biểu tượng cho đất nước và con người Việt Nam?

Trước hết, mũ là một vật dụng rất “thiết thực”. Nó được dùng để che mưa. nón lá, nón thúng rộng vành, nón ba tầng giống nón thúng nhưng mỏng hơn… tất cả chỉ để che mưa che nắng. Dù có nhiều loại mũ nhưng đặc điểm chung của chúng là vành mũ rộng (để tránh nóng) và mái dốc (để thoát nước nhanh và tránh mưa).

Ngoài chức năng ứng phó với môi trường tự nhiên, chiếc nón còn nhằm mục đích làm đẹp, làm duyên cho người phụ nữ và phù hợp với gu thẩm mỹ của người Việt Nam: đẹp tế nhị, đẹp kín đáo. . dưới vành nón, ánh mắt, nụ cười, má lúm đồng tiền, tóc mai và gáy của cô gái như được tôn lên một vẻ đẹp mê hồn, kín đáo nhưng không kém phần quyến rũ …

Người dân đội nón lá đi làm đồng, đi chợ và đi lễ hội. tiễn con gái về nhà chồng, người mẹ đội nón vào tay con trai thay bao lời nhắn nhủ yêu thương … chiếc nón khơi nguồn cảm hứng sáng tác cho thơ, nhạc. có cả bài ca dao hát về nón: “nón bài thơ, em đội nón thơ, em đi mở hội”… giữa kênh rạch miệt vườn nam bộ, ai đó thẫn thờ vì: “nón lá kết tóc dài của em gái là nghiêng ”. chiếc nón còn gợi nhớ dáng mẹ: “quê hương là cây cầu tre nhỏ / mẹ nón lá…”.

Xem thêm: Thuyết minh cây dừa ngắn gọn (17 mẫu) – Văn 9

Trong những năm tháng chiến tranh, khi đưa người yêu ra chiến trường, các cô gái thường chung tình đội nón quai xanh. Chỉ riêng điều đó thôi đã hơn tất cả những lời thề non hẹn biển, những lời thề non hẹn biển của người ra trận …

Nón lá thường được đan bằng các loại lá, cây khác nhau như lá cọ, rơm, rạ, lá cối, lá hồ, lá bạch đàn chuyên làm nón, v.v. có hoặc không có dây đeo bằng vải hoặc lụa mềm để đeo quanh cổ. nón lá thường nhọn hoặc hơi tù, mặc dù có một số loại nón rộng và dẹt ở đỉnh.

nón lá có nhiều loại, như nón ngựa hay nón chiêng (ở Bình Định, làm từ lá dứa, thường dùng để cưỡi ngựa), nón quai thao (người miền Bắc thường đội trong lễ hội), nón bài thơ. cái mũ. (ở Huế là nón lá mỏng màu trắng có in hình hoặc một số câu thơ), nón lá (nón có đầu nhọn của thú lính thời phong kiến); mũ rơm (mũ làm bằng rơm ép); mũ cờ tướng (loại mũ có tua ở viền); mũ đảo chính (mũ làm bằng tre, ghép vào binh lính thời phong kiến); nón lá sen hình nón (hay còn gọi là nón lá sen); nón thúng (nón là cái bầu tròn như cái thúng, thành ngữ “nón hình thúng”); mũ khua (mũ quan hầu phong kiến); hình nón chảo (một hình nón tròn trên đỉnh giống như một cái chảo úp ngược, hiện được sử dụng ở Thái Lan), v.v.

đối với một người phụ nữ Huế, bài thơ luôn là người bạn đồng hành. trong cuộc sống hàng ngày, chiếc nón rất gần gũi với phụ nữ Huế. Chiếc nón không chỉ có chức năng che mưa, che nắng mà những người phụ nữ xứ Huế còn dùng để làm vật đựng, phương tiện quạt mát và hơn hết là chức năng làm đẹp, góp phần tăng thêm nét duyên dáng cho người phụ nữ xứ Huế đấy. . .

Giờ đây nón lá đã phổ biến khắp Việt Nam như một nét văn hóa đặc trưng của đất nước. Mỗi người nước ngoài đến Việt Nam đều muốn có một vài chiếc mũ trong hành lý để làm quà khi về nước.

tường thuật về chiếc nón lá Việt Nam hay nhất

Dưới đây là 3 bài văn thuyết minh hay nhất về chiếc nón lá, các bạn cùng tham khảo các bài này nhé.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 1

thuyet minh ve chiec non la 16

“Tại sao bạn không đến thăm tôi?

lần đầu tiên nhìn bạn với chiếc mũ

tay đắp lá, tay xỏ nón

mười sáu vòng, mười sáu mặt trăng ở trên. ”

(bài thơ dệt nón – nguyễn khoa điểm)

Việt Nam nằm trong đới nhiệt đới gió mùa nên nắng nóng quanh năm, mưa nhiều. cùng với tà áo dài thanh lịch, từ khi nón lá Việt Nam ra đời và sống mãi trong suốt chiều dài lịch sử văn hóa Việt Nam, đi vào thơ ca, nhạc họa. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu thêm về chiếc nón lá xinh xắn này nhé.

Không ai có thể xác định nón lá có từ bao giờ. Nhưng hình ảnh nón lá đã xuất hiện trong hình ảnh Trống đồng Lũy Ngọc và Tháp đồng Đào Thịnh khoảng 2.500 đến 3.000 năm. Có rất nhiều nón lá, như nón lá (ở Bình Định, làm từ lá dứa, dùng cho kỵ sĩ), nón quai thao (làm ở miền Bắc thế kỷ 20), nón thúng, và nón thúng nổi tiếng. trong số các bài thơ (bằng tiếng Huế).

Về cấu tạo, nón lá là một loại nón chủ yếu làm bằng lá cây, lá dừa, lá dâu, lá cọ, lá hồ hoặc lá bạch đàn, cùng với tre làm nguyên liệu làm vành nón. cái mũ. chất liệu đơn giản bao nhiêu thì ngược lại, chiếc nón càng cầu kì, càng chi tiết bấy nhiêu.

Muốn làm nón lá, trước hết bạn phải có khung nón. khung nón này là một khối, hình chóp, làm bằng gỗ, hình dáng thô hoặc cằn cỗi tùy theo vùng miền. Nón lá Huế nhẹ hơn Nón lá Nam bộ do có chiều rộng lớn hơn và chiều sâu khung nông hơn.

Sau đó, tôi phải đi mua những tấm có kích thước vừa phải, phơi dưới nắng chiều để chúng co lại một chút. sáng hôm sau, ủi các tấm giấy để phẳng và mịn mà không bị cháy bằng các dụng cụ riêng biệt. Sau khi tỉa bỏ bớt những đầu lá thừa, bạn đã đến lúc mài các nan tre. Việc này nam hay nữ đều có thể làm được nhưng phải đánh bóng đều, làm bằng tre tươi, xếp thành những khoanh tròn mềm, dễ uốn, dùng dây buộc lại rồi xếp vào khuôn gỗ theo thứ tự từ nhỏ nhất đến đỉnh nón. . và đang phát triển … cho đến chiếc nhẫn thứ mười sáu, chiếc nhẫn cuối cùng. phải kể đến là sắp xếp các lá đều đặn rồi bắt đầu soi nón bằng những sợi kim mảnh nhỏ xíu trong suốt chạy dọc mười sáu mép đó. chiếc nón đẹp hay xấu, có giá trị lớn hay không phụ thuộc vào đường khâu nhỏ hay lớn. đường khâu càng tỉ mỉ, càng mịn và đẹp, chiếc mũ được xếp vào loại đắt tiền dành cho phụ nữ sang trọng.

Nón thơ huệ được sáng chế vào những năm 1960 bởi một người tên là nghệ nhân bui quang bac. Ngoài những chất liệu khác của nón lá, anh còn cắt ra từ giấy mỏng thành những câu thơ, câu thơ tình, ép giữa hai lớp lá.

<3

Mặc dù có nhiều loại nón lá nhưng công dụng chung của nón lá rất đa dạng. Ngoài che mưa che nắng, những người ở xa khát nước thỉnh thoảng ghé sông, ao đầu làng ăn nhẹ, rửa mặt.

Nó cũng xuất hiện khi người phụ nữ làm ruộng, đi chợ, bán buôn hoặc đi họp. Gắn liền với nón lá là một chiếc quai lụa, tôn lên nét thanh lịch, duyên dáng của người phụ nữ Việt Nam.

Chiếc mũ còn tạo nên nét duyên dáng cho người con gái, phù hợp với tính cách kín đáo và tế nhị của người Á Đông. dưới vành nón ẩn hiện đôi mắt, nụ cười hay một dòng trạng thái khó diễn tả … đó chính là nét hấp dẫn của nón lá Việt Nam:

“Làm sao bạn biết tôi ngả mũ?

mặt trời ở đâu trong bầu trời mùa thu? ”

(thơ trần quang long)

Các bài hát nổi tiếng có nhiều câu nói hay về nón lá, chẳng hạn như:

“Tôi về Bình Định được ba ngày

mua một chiếc nón lá dày, đừng mua nó. ”

Ở các vùng đội nón, trong ngày cưới, nhà giàu rước dâu bằng kiệu, chú rể đội nón, cưỡi ngựa; và người nghèo cũng cố mua cho cô dâu chú rể vài chiếc nón ngựa, đó là lý do tại sao có câu:

“Kết hôn với cô ấy bằng một đôi mũ và găng tay

gần như một người thái, một cội nguồn của trầu cau ”

có:

“Chén tình là chén say

chiếc mũ tình yêu của tôi mang mưa và nắng trên đầu tôi ”

(tiếng lóng)

Nói đến múa thì nước ta cũng có múa nón và nhiều hình ảnh nghệ thuật, hội họa cũng lấy nón lá làm chủ đề.

Nét hấp dẫn bí mật của văn hóa Việt Nam là du khách nước ngoài không ngại đường xa, thường quay trở lại châu Âu và châu Mỹ sau khi rời đất nước chúng tôi.

Dù cuộc sống đô thị giờ đây cần phải có mũ bảo hiểm nhưng chúng tôi mong rằng nón lá Việt Nam sẽ sống mãi với người Việt Nam. Một giáo sư người Việt xa xứ tại Đại học Washington đã có những ý kiến ​​rất hay về nón lá: “Tôi đã đi khắp nơi trên thế giới, nhìn thấy nhiều loại nón lá của nhiều quốc gia, dân tộc, nhưng tôi chưa thấy. Còn loại nón nào vừa giản dị, trang nghiêm, trang nhã, vừa giản dị, thiết thực như nón lá Việt Nam? ”

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 2

thuyet minh ve chiec non la 17

Việt Nam là một khu vực nhiệt đới, nắng nhiều và mưa nhiều. Vì lý do này, một chiếc mũ là một vật dụng cần thiết để che nắng và mưa cho bạn. Nón của Việt Nam có từ rất lâu đời. hình ảnh ông tổ đội nón được tạc trên trống đồng lũ ngọc, trong thạp đồng thịnh vượng cách đây 2.500-3.000 năm. Từ xa xưa, nón lá đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của người Việt Nam, trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc, qua nhiều câu chuyện và tiểu thuyết.

Theo lịch sử trải qua nhiều thời đại, những chiếc mũ cũng có nhiều thay đổi về mẫu mã và chất liệu. Thuở ban đầu, khi chưa có công cụ may và buộc, nón được bện và đan. và loại mũ dệt kim như hiện nay xuất hiện nhờ vào sự ra đời của kim chỉ, tức là vào thời đồ sắt (khoảng thế kỷ thứ 3 trước Công nguyên). Theo lời kể của các bô lão, trước đây, người ta chia thành 3 loại nón cổ gọi là nón mười (hay nón tam cấp), nón nhỏ và nón chóp. nói chung là mũ rộng vành, tròn dẹp như cái mâm. Ở vành ngoài có vành nón bao quanh làm cho nón giống như cái chiêng. giữa trái tim có một vòng dệt nhỏ, vừa đủ ôm đầu người đeo. mũ ba tầng có vành rộng nhất. phụ nữ thời xưa thường đội nón này đi lễ, chùa. hình nón là nhỏ nhất và cạnh của vòng cũng là thấp nhất. Trước đây, người ta còn phân loại nón theo đẳng cấp của chủ nhân chiếc nón. các loại mũ dành cho người già, có mũ dành cho nhà giàu và quan lại, mũ dành cho trẻ em, mũ dành cho binh lính, mũ dành cho nhà sư …

Ở Việt Nam, ba miền Bắc, Trung, Nam đều có những vùng làm nón nổi tiếng và mỗi loại nón ở mỗi địa phương đều có một sắc thái riêng. nón lai chạ của dân tộc Thái; Nón chóp của người Tày sơn đỏ; côn thanh có 16-20 vành; nón lá (quang bình) mỏng nhẹ, dáng thanh thoát; nón lá (bình định); Nón lá Huế mỏng nhẹ nhờ lớp giấy bạc lót bên trong; nón chuông (thanh oai, hà tay) là loại nón bền nhất ở đồng bằng bắc bộ. nguyên liệu làm nón không phức tạp. Ở khắp nơi, để làm nón, người ta nên dùng lá cây cọ rừng nhỏ, dùng sợi thon – một loại sợi rất chắc được lấy từ bẹ cây bằng cách đan móc (ngày nay người ta thường dùng sợi ni lông) và tre. . Khi trả lại lá vẫn còn xanh, và được trả lại bằng cách sử dụng một miếng sắt nóng, đặt lá lên đó, sử dụng một nắm hạt dẻ để làm mịn nó. lửa phải vừa, nếu nóng quá lá sẽ bị giòn, cháy vàng, nếu nguội quá lá sẽ bị xẹp lúc đầu, sau đó lệnh lại như cũ. người ta đốt lưu huỳnh để làm trắng lá, đồng thời để lá không bị mốc. tre hái ​​một ống dài nhọn, cho vào bếp hun khói chống mối mọt, đeo làm vành nón. nón chuông có 16 lớp vòng. con số 16 là kết quả của sự nghiên cứu, chọn lọc trong nhiều năm, cho đến nay nó đã trở thành một nguyên tắc bất di bất dịch. Họ đã tạo cho nón chuông một hình dáng tinh tế, không quá mềm, không quá sờn. nhưng vẻ đẹp của chiếc nón chủ yếu do bàn tay khéo léo của người thợ. thợ khâu mũ giống thợ thêu. vòng tre đặt vào khuôn đúc sẵn, lá xếp vào khuôn, đó là công việc của người thợ khâu. các mũi khâu đều như đã đo được ước tính. Các loại chỉ móc dùng để may thường có nhiều độ dài ngắn khác nhau. nếu bạn muốn may liên tục, hầu hết các sợi chỉ nên được kết nối với sợi kia. và kỹ năng của người đánh chuông là dấu ngoặc nhọn được giấu đi, để khi nhìn vào chiếc mũ bạn chỉ thấy những đường khâu đơn thuần. đường kim mũi chỉ theo từng đường kim mũi chỉ qua 16 lớp vòng, chiếc nón duyên dáng đã thành hình. Trong khi khâu nón, các cô gái làng Chuông thường không quên tìm cách trang trí cho chiếc nón thêm hấp dẫn. đơn giản nhất là chúng được đính vào bên trong mũ những bông hoa sặc sỡ và những tờ giấy thường được in sẵn và bán ở các chợ chuông. Tế nhị hơn, các cô gái còn dùng chỉ khâu màu buộc ở hai điểm đối diện phía trong mũ để có thể buộc mũ bằng những dải lụa mềm mại, nhiều màu sắc, tôn lên vẻ đẹp của khuôn mặt các cô gái. cái mũ. Người con gái Việt Nam coi chiếc nón như một vật trang trí, đôi khi là vật để trao gửi tâm tình của chính mình. người ta đặt một chiếc gương tròn nhỏ trên đầu mũ để các cô gái làm bùa hộ mệnh. công phu nhất chỉ đơn giản là chìm dưới lớp nón lá có hoa văn ngộ nghĩnh, hay hình ảnh bụi tre, cánh đồng lúa, những câu thơ trữ tình phải soi dưới nắng mới thấy là những chiếc nón nên thơ. Nón của Việt Nam làm ra để che mưa, che nắng. Ông là người bạn thủy chung của những người dân lao động một ngày hai sương. nhưng công dụng của nó không chỉ dừng lại ở đó mà nó đã trở thành một phần trong cuộc sống của người Việt. Trên đường đi nắng nóng hoặc những lúc nghỉ ngơi khi làm đồng, ngồi bên gốc tre, cô gái có thể dùng quạt để lau khô mồ hôi. Bên cái giếng trong vắt, giữa cơn khát bỏng rát, chiếc mũ có thể trở thành một chiếc cốc khổng lồ bất đắc dĩ, hoặc có thể được thay thế bằng một cái bát đựng nước và áp vào nó cho bớt nóng. Về nghệ thuật, màn múa nón của các cô gái Kinh với tà áo dài thướt tha thể hiện nét dịu dàng, mềm mại, gần gũi của người phụ nữ Việt Nam. với bài hát quan họ bắc ninh, chàng trai cô gái hát giao duyên, cô gái luôn cầm trên tay chiếc nón bà ba giúp che đi khuôn mặt ửng hồng khi chàng trai hát những gợi ý xa xôi về chuyện tình của họ, đôi khi bạn muốn bí mật nhìn thấy khuôn mặt của đối tác của bạn mà anh ta không biết.

Chiếc nón là biểu tượng của Việt Nam, là vật truyền thống và phổ biến trên khắp mọi miền đất nước. Nếu ở một nơi xa không phải Việt Nam, bạn bất ngờ nhìn thấy một chiếc mũ trắng, đó là dấu hiệu của Việt Nam.

bài văn tự sự chiếc nón lá – bài văn mẫu 3

thuyet minh ve chiec non la 18

Ở Việt Nam có hơn năm mươi dân tộc được chia thành nhiều vùng miền khác nhau. nhưng có ba khu vực chính: bắc – trung – nam. mỗi vùng có phong tục riêng. nói đến trang phục thì áo tứ thân là sự bổ sung đi kèm với nón quai thao sẽ là đại diện cho người miền bắc. và ở miền trung và miền nam có áo dài nói chung, áo dài nói riêng và người bạn đồng hành của nó không ai khác chính là chiếc nón lá quen thuộc. Nó làm cho tà áo dài hay áo bà ba thêm duyên dáng, mềm mại, tôn lên vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam.

Nón lá là một thành phần có lịch sử lâu đời. Tổ tiên của nón lá đã được chạm khắc trên trống đồng ngọc bích và thạp đồng Đào Thịnh từ khoảng năm 2500 đến 3000 trước Công nguyên. Trải qua bao thời kỳ chống giặc ngoại xâm, nghề chằm nón vẫn được duy trì và tồn tại cho đến nay. Và hiện nay, các làng nghề chằm nón như Đồng Di (Phú Vang), Dạ Lễ (Hương Thủy), Phú Cam (Huế) là những làng nghề chằm nón đặc biệt nhất, những nghệ nhân làng nghề này đã tạo ra những sản phẩm công phu. các điểm tham quan.

Một chiếc nón lá đẹp phải trải qua nhiều công đoạn. Công đoạn đầu tiên là chọn lá, phơi lá, chọn đường chỉ đến độ tinh xảo trên từng đường kim mũi chỉ. lá để làm nón bạn có thể dùng lá dừa hoặc lá cọ.

lá dừa: để lấy lá dừa bạn phải mua từ miền nam. tấm được vận chuyển và sản xuất trước khi đến. Sau đó, lá được lựa chọn để xử lý bằng lưu huỳnh để đảm bảo độ bền theo thời gian và màu sắc của lá. Dù lựa chọn lá rất tỉ mỉ nhưng chiếc nón làm ra không thể sánh được với chiếc nón làm bằng lá cọ.

Lá cọ: Để làm được chiếc nón có chất liệu vải tốt, người thợ may phải công phu hơn từ khâu chọn lá cho đến khâu và khâu. lá cọ phải có các yếu tố sau: lá non vừa phải, gân xanh, lá có màu trắng xanh. nếu gân và lá có màu trắng thì chiếc nón sẽ không đẹp.

Một chiếc mũ đạt chuẩn đầy đủ phải có màu trắng xanh với những đường gân xanh nhạt, mặt phải bóng, khi dán vào mũ, màu của đường gân nổi lên trên bề mặt mới đẹp. để đạt được điều này, các quy trình phải được tuân thủ một cách nhất quán.

Phơi khô phải đúng kỹ thuật, phơi trên bếp than (đối với lá cọ không phơi nắng). sau đó để khô phun 2-4 giờ để làm mềm lá. sau đó dùng một tấm vải và một miếng gang đặt trên bếp than với độ nóng vừa phải để ủi sao cho phẳng từng tấm. Mỗi chiếc lá phải được lựa chọn cẩn thận và cắt theo chiều dài tương đương 50 cm (lá cọ).

Sử dụng que sắt, những người thợ làm nghề đẽo (thường là đàn ông) mài từng thanh tre cho tròn và có đường kính rất nhỏ, thường lớn hơn que tăm một chút. những thanh tre này sau đó được gấp lại theo từng vòng tròn từ lớn đến nhỏ và được đánh bóng. mỗi chiếc mũ sẽ có 16 thanh tre được uốn cong như thế này. những chiếc vòng đó sẽ được đặt trong một khung gỗ hình chóp theo vị trí từ dưới lên trên từ to đến nhỏ. sau đó người thợ sẽ lắp các tấm vào khung, người lắp các tấm phải khéo léo và cân đối để các tấm không chồng lên nhau hoặc xê dịch.

Nói đến quy trình làm nón mà không nói đến nghệ thuật làm nón ở Huế thì quả là thiếu sót. Đặc biệt, nón bài thơ huệ rất mỏng vì chỉ có hai lớp lá, lớp đầu chỉ gồm hai mươi lá, lớp ngoài chỉ có ba mươi lá, lớp thơ được lồng vào giữa. Khi dựng những chiếc nón lá lợp tranh, người làm phải rất khéo léo để khi nêm các lưỡi không bị trùng hoặc lệch nhau, như vậy chiếc nón lá của chúng ta mới có được dáng vẻ thanh mảnh và thon gọn.

nhìn vào chiếc nón dưới ánh sáng mặt trời, người ta sẽ thấy bài thơ, cây cầu tiền hay ngôi chùa thiêm thiếp. chính những chi tiết đó đã tạo nên nét đặc sắc của bài thơ Chiếc nón lá ở xứ Huế. Khi đội chiếc nón bài thơ, người đội phải rất tự hào vì họ đã mang vào thân mình những cảnh đẹp hay một bài thơ đậm đà bản sắc Việt.

sau khi đặt những chiếc lá đều và ngay ngắn trên vành nón, mọi người bắt đầu xem xét chiếc nón. Nón được làm từ những sợi ni lông dẻo, dai và chắc, có màu trắng trong suốt. côn không được lệch, đường kim mũi chỉ đều. Khi làm nón lá xong, người ta gắn một chiếc “chuôi” làm bằng sợi kim tuyến lên đầu nón để làm duyên. Sau khi làm nổi bật chiếc mũ, người thợ sẽ phủ dầu lên mũ nhiều lần, đem phơi đủ nắng để mũ bóng đẹp và lâu phai. Trên hai nan tre hình tròn lớn ở đáy kim tự tháp, nan thứ ba và thứ tư, người thợ sẽ dùng hai cặp đối xứng để buộc dây.

Phần quai mũ thường được làm bằng vải nhung xanh, với những màu sắc tươi tắn như tím, hồng đào, xanh lam giúp chiếc mũ càng thêm đẹp và tăng thêm vẻ quyến rũ cho người đội. nón lá cũng giống như người phụ nữ Việt Nam, không chỉ đẹp trong từng chi tiết mà còn đẹp trong cách thể hiện bản thân qua dáng nón. những người thợ đã khoác lên mỗi đứa trẻ những “hình ảnh về văn hóa truyền thống dân tộc”.

Từ bắc chí nam, từ làng chuông tây hồ cho đến bà hàng bánh cuốn, nón lá tràn lan khắp phố phường và trở nên quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày của phụ nữ. chiếc nón không chỉ là vật dụng thân thiết mà còn là người bạn trung thành của những người lao động đội nắng mưa, đội nón ra đồng, đội nón đi chợ, nón còn là chiếc quạt xua tan đi bao mệt nhọc, mồ hôi dưới cái nắng oi ả của mùa hè mà còn tăng sự quyến rũ và tăng vẻ nữ tính cho người phụ nữ.

Mỗi khi tựu trường, hình ảnh những cô nữ sinh trong tà áo dài trắng tinh khôi, e ấp dưới vành nón lá lúm đồng tiền như nét duyên đã làm say đắm lòng người, là nguồn cảm hứng nghệ thuật của nhiều nhà văn, nghệ sĩ. Về nghệ thuật, màn múa nón lá của các cô gái dưới tà áo dài thướt tha thể hiện nét dịu dàng, mềm mại, kín đáo của người phụ nữ Việt Nam đã nhiều lần xuất hiện và đều nhận được sự tán thưởng của khán giả.

Muốn nón nón của mình được bền thì chỉ nên đội ngoài nắng, không nên đội mưa. sau khi sử dụng cần bảo quản trong bóng râm, không phơi nắng sẽ làm cong vành mũ, giòn và vàng lá làm mất thẩm mỹ và giảm tuổi thọ của mũ. nón lá là một trong những bề mặt của đất nước chúng ta, vì vậy hãy chăm sóc nó thật tốt để không làm hỏng nó. Hãy trân trọng truyền thống lâu đời đó, nón lá sẽ là người bạn luôn bên cạnh chúng ta bất chấp mưa gió.

Trong chương trình Ngữ Văn lớp 8 và lớp 9 đều có các đề văn thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam. cùng tham khảo các bài viết này cùng với cách lập dàn ý chi tiết để tạo thành một tiết mục nón lá cho riêng mình. chúc bạn may mắn với việc học.

Nguồn: https://truongxaydunghcm.edu.vn
Danh mục: Văn hóa

Related Articles

Back to top button