Phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá tác giả Huy Cận – HOCMAI

Bạn đang quan tâm đến Phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá tác giả Huy Cận – HOCMAI phải không? Nào hãy cùng Truongxaydunghcm.edu.vn đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là một trong những tác phẩm quan trọng mà các em cần lưu ý khi ôn tập các tác phẩm ngữ văn để thi vào lớp 10 . Trong bài viết dưới đây, hãy cùng hocmai phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá để cảm nhận rõ hơn không khí làm việc vui tươi, phấn khởi và tự hào của nhà thơ chạy trốn khi đứng trước khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ, hùng vĩ của đất nước.

tôi. thông tin về tác giả – tác phẩm

1. tác giả: chạy đi

– tên thật: cu huy cerca

Bạn đang xem: Tác phẩm của bài đoàn thuyền đánh cá

– quê quán: huyện vũ quang, tỉnh hà tĩnh

– sinh năm 1919 mất năm 2005

– Bỏ trốn từng giữ nhiều chức vụ lãnh đạo cấp cao trong chính phủ Việt Nam

– Ông cũng là lãnh đạo chủ chốt của Đảng dân chủ Việt Nam, Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

– Huệ An là một trong những nhà thơ xuất sắc của nền văn học Việt Nam hiện đại:

tiểu sử của nhà thơ đang chạy trốn:

huy cận sinh ra và lớn lên trong một gia đình nghèo khó ở Hà Tĩnh. Thuở nhỏ, Huy hầu như học ở quê, sau đó tiếp tục học cấp 2 ở Huế, tốt nghiệp cấp 3. Tốt nghiệp cấp 3, anh ra Hà Nội học Cao đẳng Nông nghiệp. Thời sinh viên, cô gặp nhà thơ Xuân Diệu, hai người cùng sống trong một căn nhà nhỏ trên phố Hàng Than. từ năm 1942, họ tham gia phong trào sinh viên yêu nước và lãnh đạo Việt minh, cộng tác với Văn đoàn tự lực văn đoàn (tổ chức văn học đầu tiên ở nước ta)

chủng tộc lai:

– Giai đoạn tiền khởi nghĩa tháng 8 năm 1945: Thoát ly được đánh dấu là một trong những tên tuổi nổi bật của phong trào thơ mới, với những tác phẩm thơ lấy cảm hứng từ vũ trụ và sầu muộn như: tập thơ “Lửa thiêng” (1936 – 1940) , câu đối (1942), vũ trụ học (1940 – 1942

– giai đoạn sau cách mạng tháng Tám năm 1945: thơ của Người chạy trốn lúc này không còn mang nặng nỗi buồn nhân gian như trước, thơ ông chủ yếu bay bổng, tràn đầy niềm vui của cuộc sống mới, con người mới. Tiêu biểu có thể kể đến những bài thơ như: mặt trời lại tỏa nắng ngày nào, đất nở hoa, bàn tay bạn, hạt lại gieo, tuổi lục tuần, …

Phong cách nghệ thuật trong thơ Huian:

– thơ được khơi nguồn cảm hứng từ nhiều khía cạnh đối lập nhau như: vũ trụ – sinh mệnh, sống – chết, vui – buồn, hiện thực – lãng mạn, …

– Thơ gần gũi của huy có giọng văn mộc mạc, chân chất và chứa đầy những ý tưởng triết lí; những hình ảnh thơ mộng, gần gũi nhưng đầy sức gợi

2. công việc của thuyền đánh cá:

a. hoàn cảnh sản xuất tác phẩm thuyền đánh cá

– bài thơ được in trong tuyển tập “bầu trời sáng mỗi ngày” xuất bản năm 1986, một trong những tập thơ nổi tiếng về cuộc chạy trốn thời kỳ sau cách mạng tháng 8 năm 1945

– Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được viết vào tháng 10 năm 1958. Đây là thời kỳ miền Bắc được giải phóng, nhân dân bắt đầu cuộc sống mới, đồng thời bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương vững chắc. cho chiến trường miền nam

– bài thơ là sự kết tinh của những tâm tư, suy nghĩ sâu sắc của anh Chạy trốn sau chuyến đi thực tế vùng mỏ Quảng Ninh. Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ của cô đã thực sự trở lại và tràn đầy cảm hứng về thiên nhiên, niềm tự hào về đất nước, con người cần cù lao động và niềm vui trong cuộc sống mới.

b. ý nghĩa của tiêu đề “đội tàu đánh cá”

– sử dụng hình ảnh “con tàu”, huin muốn đề cao tinh thần đoàn kết, đồng lòng và nỗ lực cần có của các thành viên trên tàu. trong cách mạng, đoàn kết là lực lượng giúp dân tộc đi đến thắng lợi. Sau cách mạng, tinh thần đại đoàn kết, cần cù, chịu khó trong lao động cũng là yếu tố cốt lõi góp phần xây dựng nên giá trị của con người Việt Nam.

– “Đoàn thuyền đánh cá” là một hình ảnh sinh động, trong đó có con thuyền gắn liền với hoạt động “đánh cá” của người dân trên biển. từ đó gợi lên môi trường lao động sôi nổi, hăng say của ngư dân, thành quả của công cuộc xây dựng đất nước phù hợp với nhịp sống mới thời hậu chiến.

– chỉ là một tiêu đề thơ vỏn vẹn 4 chữ, nhưng trốn chạy đã vẽ nên một bức tranh sinh động về sinh hoạt của làng chài với những chất liệu chính là thiên nhiên, cảnh vật và những con người lao động nơi đây

c. bố cục nội dung

theo lộ trình của một chuyến đi biển, nội dung của “đội tàu đánh cá” được chia như sau:

– phần đầu (khổ thơ 1,2): cảnh đoàn thuyền ra khơi, bắt đầu chuyến đánh bắt xa bờ

– phần hai (khổ 3, 4, 5, 6): cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển, với tinh thần lao động anh dũng

– phần ba (khổ thơ cuối): cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ.

tham khảo: viết 9

ii. phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá

1. phân tích khổ 1 và khổ 2 của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá: cảnh đoàn thuyền ra khơi và bắt đầu chuyến đánh bắt xa bờ

a. cảnh hoàng hôn trên biển

đầu bài thơ là cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh hoàng hôn tuyệt đẹp:

“Mặt trời lặn trên biển như ngọn lửa

sóng vặn mình, đêm đóng cửa ”

– Điểm nhìn nghệ thuật đặc sắc của nhân vật trữ tình: điểm nhìn xúc động khi nhân vật trên con thuyền, cùng những người dân làng chài ra khơi

hình ảnh so sánh duy nhất: “mặt trời lặn trên biển như ngọn lửa”:

– Hình ảnh thể hiện thực tế của một mặt trời đỏ tươi đang dần chìm xuống dưới mặt biển, cho biết sự kết thúc của một ngày trong chu kỳ giữa ngày và đêm

– cho thấy quang cảnh tuyệt đẹp giữa bầu trời và biển cả vào lúc hoàng hôn. hạm đội bây giờ dường như rất nhỏ dưới ánh sáng của “lửa” và sự bao la của “biển”

– phép so sánh gợi lại sự chuyển đổi của thời gian, tức là sự tương tác giữa hai trạng thái ngày và đêm, sự chuyển động của thời gian song song với hành trình ra khơi của đội tàu đánh cá.cable

hình ảnh nhân hóa: “sóng tắt, đêm đóng cửa”:

– sóng gắn liền với biển cả, khi hoàng hôn buông xuống, thủy triều lên cũng là lúc sóng vỗ vào bờ ngày càng mạnh. sóng trong cái nhìn của nhân vật trữ tình giống như những tia sáng của vũ trụ tiến vào bờ để chìm vào trạng thái nghỉ ngơi

– sử dụng các từ gắn liền với cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như “đóng cửa”, “đóng sầm cửa” để giúp gợi lên cảm giác gần gũi và thân mật. con người tuy nhỏ bé nhưng không bị lạc vào bao la của vũ trụ mà thiên nhiên được quan niệm là ngôi nhà lớn của con người, nơi con người tìm thấy bình yên và hạnh phúc. >

= & gt; hai câu thơ đầu thể hiện tình yêu mà anh dành cho thiên nhiên và cuộc sống. một tình yêu cháy bỏng như “mặt trời” và tràn ngập như sóng biển.

phan-tich-bai-tho-doan-thuyen-danh-ca-1

b. cảnh thuyền ra khơi

Trên chất liệu thiên nhiên kỳ vĩ và hùng vĩ này, hình ảnh nhân dân lao động hiện lên:

“Con thuyền đánh cá lại ra khơi

Bài hát căng buồm cùng gió. ”

– bằng cách sử dụng từ “tàu” thay vì “tàu” để ra khơi, giao thông đông đúc đã được tạo ra trên biển.

Sử dụng từ bổ trợ “lại” giúp tạo điểm nhấn và điểm nhấn cho dòng:

– tạo ra hình ảnh con người năng động trong sự chuyển động của thời gian

Xem thêm: Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) – HocDot.com

– ghi nhớ việc lặp đi lặp lại công việc đánh bắt cá hàng ngày, trở thành hành động gia đình, nhịp điệu công việc thường xuyên của ngư dân

– có tác dụng mô tả một hành động đối lập giữa hoạt động của vũ trụ và hoạt động của con người: khi thiên nhiên dần đi vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người mới bắt đầu hoạt động

Hình ảnh “ngọn nến hát trong gió biển” hoạt động:

– cụ thể hóa niềm vui, sự hào hứng, phấn khởi và hăng say của người lao động trong chuyến đánh bắt biển sâu trước mắt

– nhắc nhở chúng ta về sức mạnh đẩy con tàu ra khơi. sức mạnh đó không chỉ đến từ sóng, gió mà còn đến từ câu hát, là nguồn năng lượng dồi dào của các thành viên trong thuyền. “con tàu” trong mắt tác giả không chuyển động phụ thuộc vào thiên nhiên mà hoàn toàn hoạt động, hòa mình vào sự vận động của vũ trụ.

– với nghệ thuật chuyển đổi cảm giác “ngọn nến ca hát”, tác giả đã tôn vinh vẻ đẹp tâm hồn của người lao động, qua những câu hát tràn đầy năng lượng và nhiệt huyết, hòa cùng gió biển đưa thuyền đi. ra khơi

= & gt; huy cận đã tạo ra một cảnh trong lành bằng cách kết hợp 3 đồ vật, hiện tượng: một bài hát, ngọn nến và gió biển, 3 đồ vật tượng trưng cho 3 đối tượng: con người, công cụ và thiên nhiên.

= & gt; hạm đội trong mắt huy gần đó ra khơi trong trạng thái phấn khích và vui mừng lạ thường. dường như có một lực lượng vật chất từ ​​con người hòa cùng gió biển, góp phần tạo nên sức căng của cánh buồm, đẩy con tàu nhẹ nhàng lướt ra khơi

Trong tâm trạng huyên náo và phấn khởi khi ra khơi, những người đánh cá cất cao giọng hát với niềm khao khát tha thiết:

“hát: cá bạc ở biển đông êm đềm

cá thu biển phía đông như một tờ rơi

đêm và ngày dệt nên biển ánh sáng

Hãy đến đan lưới, đội đánh cá! ”

– từ “hát mà” diễn tả niềm vui sướng của ngư dân khi bắt đầu chuyến ra khơi

– Việc sử dụng biện pháp liệt kê “con cá bạc”, “con cá thu” và phép so sánh “như con chim bay” đã thể hiện rõ sự trù phú giàu có của biển đông, đồng thời là giai điệu ngợi ca, tri thức. Cảm ơn bạn. vì “rừng vàng, biển bạc” mà thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước

Hình ảnh ẩn dụ, nhân hóa “ngày đêm dệt biển nhiều tia sáng” của loài cá biển có hiệu quả:

– tạo môi trường làm việc hăng say không kể ngày đêm của người lao động

– cùng với những hoạt động náo nhiệt diễn ra trên thuyền, những đàn cá cũng cùng nhau bơi lội trong biển đêm, tạo nên những chuyển động đầy màu sắc và náo nhiệt ở hai bên thuyền

– từ “vải biển” ở đây mô tả những vệt sáng của nước được tạo ra khi cá bơi dưới ánh trăng. hàng ngàn đàn cá bơi từ bờ này sang bờ khác tạo thành một thảm biển sống động về đêm qua con mắt của nhà thơ

= & gt; Qua 4 câu thơ, tác giả đã phác họa nên một bức tranh thiên nhiên kỳ vĩ, thơ mộng từ hoàng hôn đến cảnh biển về đêm, cùng tâm hồn khoáng đạt, lòng hăng say lao động và niềm hy vọng của ngư dân mỗi khi ra khơi.

2. phân tích các khổ thơ 3, 4, 5, 6: cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi, mang khí thế lao động anh dũng

a. đoàn thuyền ra khơi với một tầm vóc to lớn, được miêu tả cụ thể và rất sinh động

“Con tàu của chúng ta căng buồm cùng gió và căng buồm cùng mặt trăng

lướt giữa những đám mây cao và biển với

công viên xa biển

nhiều kiểu hàng rào khác nhau ”

– đoàn thuyền đánh cá trong mắt tác giả hiện lên với sức mạnh to lớn, sánh ngang với thiên nhiên rộng lớn, khoáng đạt như: chiều cao của trăng, của mây; chiều rộng của mặt biển; độ sâu của biển

Lấy cảm hứng từ sự sống của vũ trụ, tác giả đã dựng nên hình ảnh đoàn thuyền đánh cá theo không gian:

– nghệ thuật phóng đại qua 2 câu thơ “lái gió đưa cánh buồm trăng”, “căng buồm giữa mây cao, biển phẳng” chứng tỏ chiếc thuyền đánh cá nhỏ bé trước cảnh hoàng hôn trên biển nay đã thành một con tàu khổng lồ và tráng lệ, chiếm lĩnh hoàn toàn không gian bao la và rộng lớn của thiên nhiên, sánh ngang với vũ trụ

– không giống như lúc đầu, hạm đội biển khơi đã thể hiện một khí phách mạnh mẽ khác thường, hòa nhập với thiên nhiên và sẵn sàng đánh bắt đầy đủ

– khi con tàu thả lưới, tấm lưới rộng như đáy đại dương, cả vùng biển rộng lớn giờ đây do tàu cá kiểm soát

= & gt; Sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn được thể hiện qua lối nói phóng đại đã giúp chạy trốn tạo nên những bài thơ hay và sâu sắc

– Sử dụng các động từ: “lái”, “buồm”, “chỗ”, “chặng”, phân bổ đều trong từng câu thơ, thể hiện sự linh hoạt của đội tàu, hoạt động liên tục khiến con tàu dường như thực sự thống lĩnh vùng biển và bầu trời

– câu thoại “cách biển một dặm” gợi cho ta liên tưởng đến công việc say mê của những con người trên con tàu. dù đêm tối và biển đen, họ vẫn quyết tâm tìm cá dưới đáy biển

– Sử dụng một ẩn dụ trong câu thơ “dàn trận” để phản ánh cuộc sống của những ngư dân với mỗi chuyến ra khơi như thể họ đang tham gia vào một trận chiến ác liệt

= & gt; khổ thơ vẽ nên một bức tranh vô cùng đặc sắc và tráng lệ về con người và sự vật ở nơi làm việc. trong hình ảnh đó, thiên nhiên và con tàu dường như không có sự ngăn cách. con người giờ đây không chỉ điều khiển con tàu mà còn nắm bắt cả vũ trụ.

b. cảnh biển đẹp về đêm với sự giàu có, phong phú và hào phóng

“cá anh vũ và cá anh vũ

cá biển màu đen và hồng sáng

đuôi của bạn vẫy mặt trăng vàng

thở vào ban đêm: làm thế nào để hút nước trong một thời gian dài ”

– Qua bút pháp liệt kê, tác giả đã miêu tả sự trù phú, giàu có của biển quê hương qua những loài cá quý hiếm của biển như: cá anh vũ, cá anh vũ, cá anh vũ

Hình ảnh ẩn dụ “cá chớp đỏ đen” mang nhiều ý nghĩa:

– tả thực: con cá tả thực nhưng thân dài, trên vảy có những chấm nhỏ màu hồng đen, ánh lên như màu đuốc

– Nghĩa ẩn dụ: Gợi liên tưởng đến đàn cá nối đuôi nhau bơi lội, nhìn từ xa như ngọn đuốc le lói dưới ánh trăng đêm, thắp sáng cả vùng biển tối, tạo nên một khung cảnh lộng lẫy, tráng lệ

nghệ thuật nhân hóa trong câu văn “đuôi anh vẫy trăng vàng” mang nhiều tầng ý nghĩa:

– nghĩa hiện thực: miêu tả chuyển động của một con cá đang vẫy đuôi dưới biển, dưới ánh sáng vàng của mặt trăng

– Ý nghĩa ẩn dụ: tác giả muốn miêu tả cảnh đêm trăng đẹp và huyền ảo, trong đó ánh trăng như che mất khuôn mặt khiến con cá chao đảo như vầng trăng

Có thể bạn quan tâm: Cách liên hệ, mở rộng khi phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá

hình ảnh cá nhân trong câu thơ “đêm thở: những vì sao lái mặt nước thành hà lâu”:

– mô tả sinh động nhịp điệu của sóng biển trên biển dài

– giúp người đọc liên tưởng đến tiếng thở của biển vào ban đêm. biển lúc này như một thực thể sống, có linh hồn của con người, rực rỡ sắc màu như một bức tranh sơn mài được tô điểm bởi những vì sao.

Biển, giàu tài nguyên và với tấm lòng bao dung, đã khơi dậy tinh thần hăng say, tinh thần hăng say lao động và công ơn biển cả qua bài hát:

“Tôi hát một bài hát để gọi cá

gõ thuyền có nhịp trăng cao

biển nuôi ta lớn bằng lòng mẹ

làm cho cuộc sống của tôi phát triển từng ngày ”

– Qua câu thơ “ta câu ca gọi cá” bằng nét thư pháp lãng mạn, tác giả đã thể hiện được niềm vui của ngư dân trong công việc. họ đã biến khó khăn thành bài ca nhiệt huyết, bồi đắp tinh thần làm việc giữa trời biển động.

– Điều kỳ diệu trong câu hát của ngư dân là không chỉ nâng cao tinh thần làm việc mà còn có khả năng gọi cá vào lưới, mang về những con cá tươi rói

– Cách so sánh “biển cả” với “lòng mẹ” thể hiện sự bao dung, độ lượng mà mẹ thiên nhiên ban tặng cho con người. đồng thời thể hiện lòng biết ơn của những ngư dân đến với đảo, như nguồn sữa dồi dào, nuôi sống con người qua nhiều thế hệ

= & gt; khổ thơ ngoài thể hiện sâu sắc niềm tự hào, lòng biết ơn của người dân chài đối với tình yêu quê hương đất nước.

c. cảnh đánh cá hăng say trên biển hòa vào nhịp làm việc khẩn trương, hào hứng, hăng say:

“các vì sao mờ, hãy kéo lưới cho kịp trời sáng

chúng tôi đã bắn được rất nhiều cá nặng

vảy bạc có đuôi vàng lóe sáng vào lúc bình minh

những tấm lưới được giăng ra để đón mặt trời hồng. ”

– “những vì sao mờ kéo lưới cho kịp nắng mai” diễn tả cảnh mọi người hối hả, hối hả đi đánh cá cho kịp trời sáng

ẩn dụ “chúng tôi ném được nhiều cá nặng” cho thấy tốc độ làm việc của những người trên thuyền trở nên khẩn trương với hy vọng mong đợi một mẻ cá nặng:

– Tôi có thể tưởng tượng ra những cánh tay săn chắc, gợn sóng, làn da khỏe khoắn trong tư thế kiêu hãnh, vất vả kéo đàn cá lên khỏi đáy biển.

– hình dáng khỏe khoắn, cơ bắp và nhanh nhẹn tôn lên vẻ đẹp khỏe khoắn của những ngư dân khi làm việc.

– dấu hiệu của một sản phẩm tốt

bút chì màu hình ảnh “vảy bạc”, “đuôi vàng” lấp đầy cabin:

– khơi gợi niềm vui của người lao động khi nhận được món quà từ biển cả

– vảy cá như bạc, đuôi cá óng ánh như vàng, thuyền đánh cá đầy ắp cá lấp lánh dưới nắng, lấp lánh ngay cả lúc bình minh, vạn vật tràn đầy sức sống

= & gt; tác giả đã khắc họa một bức tranh thiên nhiên hùng vĩ với sự giàu có hào phóng của biển cả. đồng thời khắc họa hình ảnh người lao động làng chài với tầm vóc vĩ đại và phi thường.

3. phân tích khổ thơ cuối Đoàn thuyền đánh cá: cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong khung cảnh thiên nhiên tráng lệ

“bài hát căng buồm cùng gió

con tàu chạy với mặt trời

mặt trời mọc với một màu mới

mắt cá huy hoàng cách xa hàng ngàn dặm. ”

– câu ca dao ra khơi và câu ca dao trở về được miêu tả với cấu trúc giống nhau nhưng mang âm hưởng hoàn toàn khác.

nghệ thuật cuối cùng trong câu ca dao căng buồm: “câu hát căng buồm ra khơi”, câu hát trở về: “câu hát căng buồm cùng gió biển”:

– Trong câu thơ dẫn đường, tác giả dùng điệp từ “cùng nhau” để nói lên sự giao hòa giữa gió trời và tiếng hát của con người. từ đó, mong một chuyến đi biển suôn sẻ và thoải mái.

– trong câu thơ trở về, tác giả dùng từ “với” để diễn tả niềm vui khi trở về trên những con tàu đầy dây cáp

sử dụng nghệ thuật nhân hóa “đội tàu chạy cùng mặt trời”:

– hạm đội trở thành một thực thể sống, vượt qua giới hạn sức mạnh để cạnh tranh với thiên nhiên

– kích thước của tàu hoặc người hiện có thể được so sánh với kích thước của vũ trụ

– trong tư thế anh dũng, những con người đã khẩn trương hoàn thành nhiệm vụ và cán đích trước khi ra khơi đón bình minh

– khi “mặt trời ló rạng với màu áo mới”, những con thuyền cập bến, nắng chói chang những đoàn thuyền đánh cá tạo nên hình ảnh thơ mộng: “mắt cá ngàn dặm huy hoàng”.

phép ẩn dụ được sử dụng trong hình ảnh “mắt cá huy hoàng”:

– tác giả đã từng miêu tả chân thực hàng triệu đôi mắt cá nhỏ bé phản chiếu trong ánh bình minh và trở nên rực rỡ, huy hoàng.

– ẩn dụ: vô số mắt cá lấp lánh ấy không còn là ánh sáng của thiên nhiên nữa mà là ánh sáng của chiến thắng, của thành quả lao động. ánh sáng mở ra một chân trời niềm vui mới cho những người con của biển cả.

= & gt; khổ thơ cuối được coi là khúc ca khải hoàn của bản hùng ca lao động, thể hiện niềm vui sướng của con người khi được hòa mình với thiên nhiên thành phố, tạo nên một vẻ đẹp thực sự tráng lệ

iii. tóm tắt công việc đoàn thuyền đánh cá

1. về nội dung tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá

bài thơ “đoàn thuyền đánh cá” là một bài ca tuyệt vời ca ngợi cuộc sống lao động tập thể của ngư dân trong công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ mới. đồng thời đoạn thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước vẻ đẹp hùng vĩ, tráng lệ của thiên nhiên, lòng biết ơn đối với thiên nhiên ban tặng, tầm vóc vĩ đại của người lao động.

2. về nghệ thuật trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá

có một cây bút tràn đầy cảm hứng về thiên nhiên, hình ảnh sống động và giàu sức gợi cũng như các kết cấu phù hợp độc đáo từ cạnh này sang cạnh khác. bài thơ đã xây dựng được hình tượng đoàn thuyền đánh cá với sức mạnh và lòng nhiệt thành, anh dũng.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài Phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá chạy trốn của tác giả. Hi vọng với những nội dung trên, hocmai đã giúp các bạn thêm tự hào về thiên nhiên và con người lao động Việt Nam, đặc biệt là con người làng chài. Ngoài bài thơ trên, các em có thể xem thêm phần Phân tích tác phẩm văn học để ôn thi vào 10. Chúc các em ôn tập vui vẻ!

tham khảo:

phân tích hoàng đế nhất thống chí

Có thể bạn quan tâm: THIÊN NHIÊN VÀ SUY NGẪM VỀ CUỘC SỐNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 9 | Trường THPT Vĩnh Viễn TPHCM

                       

Vậy là đến đây bài viết về Phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá tác giả Huy Cận – HOCMAI đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Truongxaydunghcm.edu.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Back to top button