Soạn văn 8 VNEN Bài 30: Văn bản tường trình | Hay nhất Soạn văn lớp 8 VNEN

Bạn đang quan tâm đến Soạn văn 8 VNEN Bài 30: Văn bản tường trình | Hay nhất Soạn văn lớp 8 VNEN phải không? Nào hãy cùng Truongxaydunghcm.edu.vn đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

bài văn tổng hợp 8 câu 30: văn bản tường trình

a. bắt đầu hoạt động

(trang 92, 8 sgk ngữ văn, tập 2) Sử dụng vốn hiểu biết của mình về các từ Hán Việt, hãy giải thích nghĩa của từ báo.

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 30

khẳng định có nghĩa là một lời khẳng định lại rõ ràng.

b. các hoạt động hình thành kiến ​​thức

1. (trang 92, ngữ văn 8, tập 2) thông tin thêm về nội dung của báo cáo

a) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

(đọc nội dung báo cáo trong SGK – trang 92)

(1) Trong văn bản trên, ai đã viết báo cáo và cho ai?

(2) lý do và mục đích viết báo cáo?

(3) Người viết đang trình bày về điều gì? thái độ của người viết đối với sự việc được báo cáo như thế nào?

(4) Báo cáo trên có mấy phần? mỗi phần có thể như thế nào?

b) Trong các tình huống sau, tình huống nào cần viết tường trình? tại sao?

(1) Lớp tôi muốn xin phép giáo viên hiệu trưởng tổ chức một chuyến tham quan.

(2) lớp bạn cần tổng kết, tổng kết những thành tích đạt được trong năm học theo yêu cầu của nhà trường để đánh giá và thi đua.

(3) Trong quá trình thực hành, tôi đã vô tình làm vỡ thiết bị phòng thí nghiệm.

(4) cả lớp cần thông tin về thời gian diễn ra kỳ thi cuối năm học.

(5) gia đình tôi bị kẻ trộm hành hung và cướp của.

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 30

a. trả lời các câu hỏi:

(1) Trong bản tường trình trên về việc đi học muộn, người viết bản tường trình là một học sinh (lớp 8a), người nhận là giáo viên lớp 8a.

(2) Mục đích của báo cáo là nêu rõ lý do bạn đi học muộn.

(3) Người viết đã trình bày một vụ việc giúp đỡ một du khách nước ngoài bị mất giấy tờ tùy thân và đi học muộn.

Thái độ của người viết là khách quan và trung thực.

(4) nội dung của báo cáo bao gồm 3 phần: mở đầu, thân bài và kết thúc.

định dạng cụ thể của từng phần như sau:

1) quốc hiệu, tiêu ngữ (ở giữa)

+ vị trí và thời gian báo cáo (chèn góc bên phải)

+ tên văn bản (chính giữa và thường được in đậm hoặc viết hoa)

+ người hoặc cơ quan nhận báo cáo

2) nội dung báo cáo: báo cáo cụ thể và chi tiết về sự việc.

3) cuối cùng: đề nghị, cam kết (nếu cần); chữ ký và họ tên của người khiếu nại.

b. các tình huống bắt buộc phải có báo cáo là tình huống (3) và (5)

bởi vì tất cả những tình huống này là cần thiết để chỉ ra thiệt hại hoặc phạm vi trách nhiệm của người khiếu nại trong các sự kiện hậu quả phải được xem xét.

2. (trang 93 sgk ngữ văn 8 tập 2) cách viết báo cáo văn bản.

a) đoạn mở đầu của báo cáo bao gồm những gì? Những nội dung này được cụ thể như thế nào (loại phông chữ, vị trí của các phần tử, …)?

b) chọn câu trả lời đúng từ bảng sau và giải thích lý do bạn chọn câu trả lời đó.

c) thông tin nào nên được đưa vào cuối báo cáo? Thông tin này được trình bày như thế nào?

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 30

a. phần đầu của báo cáo có các nội dung sau:

1. quốc hiệu, tiêu ngữ (ở giữa)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

độc lập – tự do – hạnh phúc

2. địa điểm và thời gian khiếu nại (điền vào góc bên phải)

…………….., ngày ….. tháng ….. năm …….

3. tên văn bản (chính giữa và thường được in đậm hoặc viết hoa)

báo cáo (trên …)

4. người hoặc cơ quan nhận báo cáo:

ước tính: ………………………………….

b. hoàn thành bảng

c. phần cuối của báo cáo nên bao gồm các thông tin sau:

đề nghị, bảo đảm (nếu cần); chữ ký và họ tên của người khiếu nại.

c. hoạt động thực hành

1. (trang 93, 8 sgk ngữ văn tập 2) báo cáo thực hành văn bản

a) mục đích của tuyên bố bằng văn bản là gì?

b) điểm giống và khác nhau giữa nội dung của báo cáo và nội dung của báo cáo là gì?

c) để biết thông tin sau:

Trong giờ thực hành hóa học, sáng ngày 22 tháng 01 năm 2016, học sinh lớp 4, lớp 8c, trường THPT Lê Quy Đơn, huyện x, đã làm vỡ hai lọ hóa chất mã số 0017 và 0018. Cả lớp phải uống nước nghỉ. thực hành dọn dẹp.

Hãy tưởng tượng rằng bạn là chủ tịch hội đồng tự quản của lớp 8c và bạn viết báo cáo cho nhà trường về sự việc trước đó.

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 30

a. mục đích của tuyên bố bằng văn bản:

khi có sự cố xảy ra (gây hậu quả xấu) mà người có trách nhiệm (hoặc cơ quan có thẩm quyền) phải xem xét thì người có liên quan đến sự việc đó phải viết tường trình trình bày rõ ràng, rành mạch sự việc đã xảy ra, đồng thời phải chỉ rõ mức độ trách nhiệm của bạn.

Vì vậy, văn bản báo cáo là loại văn bản được trình bày để người có trách nhiệm hoặc cơ quan có thẩm quyền hiểu được bản chất thực sự của sự việc, có liên quan đến người viết báo cáo.

Xem thêm: Soạn bài Ôn tập phần Văn – Ngữ văn 7 tập 2 – Môn Văn – Tìm đáp án

b. so sánh văn bản báo cáo và văn bản tin nhắn:

report và report giống nhau về hình thức trình bày, nội dung trình bày có thời gian, địa điểm, sự kiện.

Trong báo cáo bằng văn bản, chỉ đề cập đến các sự kiện dẫn đến hậu quả và xác định mức độ trách nhiệm của người khiếu nại.

văn bản quảng cáo chỉ trình bày một chủ đề tóm tắt với những ưu và khuyết điểm với một địa chỉ sắp tới.

c. viết báo cáo:

nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

độc lập – tự do – hạnh phúc

hanoi, ngày 15 tháng 1 năm 2019

chương trình

(về việc làm hỏng thiết bị trường học)

Kính gửi: Ban giám hiệu trường THPT Lê Quý Đôn

Tôi tên là: nguyễn ngọc a, chủ tịch hội đồng tự quản lớp 8c

Trong giờ học thực hành hóa học, sáng ngày 22 tháng 01 năm 2016, tập thể lớp 4, lớp 8c, trường THPT Quy Don le quy don đã làm vỡ hai lọ hóa chất mã số 0017 và 0018. Thay mặt tập thể lớp em muốn để báo cáo sự việc như sau:

khoảng… thời gian… ngày…. (tường trình những người liên quan, diễn biến vụ việc; nguyên nhân vụ việc, mức độ thiệt hại)

Tôi xin xác nhận rằng những tuyên bố trên là đúng. nếu tôi mắc lỗi, tôi xin chấp nhận mọi hình thức kỷ luật của nhà trường.

người đã viết khóa học

nguyen ngoc a

2. (trang 11 sgk ngữ văn 8 tập 2) luyện câu phân loại theo mục đích nói

a) hoàn thành danh sách các câu được phân loại theo các mục đích sau:

b) Căn cứ vào mục đích nói, các câu sau đây thuộc loại câu nào (không xét các câu trong ngoặc)?

(1) không phải như vậy! Người ta đánh mình thì không sao, mình đánh người thì phải đi tù, tội lắm.

(ngô nướng, tắt đèn )

(2) Có phải người phụ nữ béo đó đang đứng trước cửa nhà tôi không?

(mãi mãi, dế phiêu lưu ký )

(3) Đẹp làm sao, đất nước của tôi!

(có thể, hãy )

(4) đừng khóc.

(trong sáng, Tôi đi học )

(5) [năm nay đào lại nở rộ]

Tôi không thể gặp ông già.

(vu dinh lien, old )

c) đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Tôi đã cười và nói [1]:

– tại sao bạn lại lo lắng như vậy [2]? ông già còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ [3]! cứ để tiền đó mà ăn, khi chết thì tốt [4]! Tội lỗi gì mà bây giờ bạn đang chết đói mà lại còn dư tiền [5]?

– không, thưa thầy [6]! nếu bạn ăn không hết, bạn sẽ chăm sóc gì khi đến lúc chết [7]?

(người đàn ông cao lớn, lão hạc )

(1) Trong các câu trên, câu nào là câu khai báo? câu nào là câu mệnh lệnh? Câu nào là câu nghi vấn?

(2) trong số các câu hỏi trên, câu nào thường được hỏi? câu nào không dùng để hỏi?

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 30

a. hoàn thành bảng thống kê

b. xác định mục đích của câu:

(1) không phải như vậy! (câu mệnh lệnh)

Người ta đánh tôi thì không sao, nếu tôi đánh người thì tôi phải ngồi tù, đó là một tội ác. (câu khai báo)

(2) Có phải người phụ nữ béo đó đang đứng trước cửa nhà tôi không? (câu nghi vấn)

(3) Đẹp làm sao, đất nước của tôi! (dấu chấm than)

(4) đừng khóc. (câu mệnh lệnh)

(5) [năm nay đào lại nở rộ]

Tôi không thể gặp ông già.

(câu phủ định)

c. Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:

(1) câu lệnh: [1], [3], [6].

+ Tôi đã cười anh ấy.

+ Tôi vẫn rất khỏe mạnh, tôi chưa chết nhưng tôi rất sợ.

+ không, thưa giáo viên

– mệnh đề: [4]

+ cứ để số tiền đó ăn, khi bạn chết sẽ tốt đẹp

– câu nghi vấn: [2 [, [5], [7].

+ tại sao bạn lại lo lắng như vậy?

+ tội lỗi gì khi bạn đang chết đói nhưng tiền lại bỏ rơi bạn?

+ nếu bạn ăn không hết, bạn sẽ chăm sóc gì khi bạn chết?

Xem thêm: Soạn bài Hành động nói (tiếp theo) | Soạn văn 8 hay nhất

2) câu hỏi không có câu hỏi:

+ sao bạn ở xa vậy? (bày tỏ sự ngạc nhiên)

+ tội gì bây giờ tôi chết đói với số tiền còn lại đó? (giải thích)

các câu nghi vấn dùng để hỏi: [7]

+ nếu bạn ăn không hết, bạn sẽ chăm sóc gì khi bạn chết?

3. (trang 95 sgk ngữ văn 8 tập 2) ôn tập văn học việt nam – thơ trữ tình

a) hoàn thành các thống kê sau:

b) các nhân vật trữ tình của bài thơ Vào ngục Quảng Đông để tìm cảm hứng; phá đá ở con lon, đánh đường, trông trăng, khi hú em có những điểm gì giống nhau về hoàn cảnh, ý chí và khát vọng? Từ đó, hãy khái quát một số đặc điểm của thơ ca yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ 20.

c) Thơ tang lu được xác định như thế nào về số câu, âm điệu, vần và đối ngẫu? Những bài thơ nhớ rừng, senor do, patria ?

có tuân theo quy định này không?

d) Nhân vật trữ tình trong các bài thơ nhớ rừng, ông đồ, quê hương có điểm chung gì về tâm hồn? Trạng thái đó thể hiện thái độ nào đối với quá khứ và hiện tại?

e) Qua bài thơ nhớ rừng, senor do, la patria , em nhận thấy những nét gì về hình thức và nội dung của thơ mới?

g) qua bài thơ cảnh pí bụt đi dưới đường trông trăng , em cảm nhận được điều gì về tâm hồn và ý chí của anh hùng? tình yêu?

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 30

a. hoàn thành bảng:

b. nhân vật trữ tình trong bài thơ Vào ngục Quảng Đông để tìm cảm hứng; phá đá ở kunlon, đi bộ xuống đường, nhìn lên mặt trăng, khi bạn đang hú:

– Nhân vật trữ tình của các bài thơ trên đều là những liệt sĩ yêu nước, những chiến sĩ cách mạng đã làm thơ trong tù với ý chí, lòng dũng cảm, tinh thần bất khuất, sẵn sàng chấp nhận hy sinh gian khổ, nguy hiểm của cuộc sống tù đày, luôn khao khát tự do và độc lập.

– Thơ văn yêu nước và cách mạng đầu thế kỷ 20 là những tác phẩm văn học có tinh thần yêu nước nồng nàn, khắc họa hình ảnh những chiến sĩ yêu nước dù phải sống trong ngục tù nhưng vẫn giữ vững tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, ý chí cứu nước. /. p>

c. bài hát luật:

quy định về số câu, âm điệu, vần và đối ngẫu của thơ Tang:

– về số lượng câu:

+ với dạng bốn câu bậc bốn

+ có thể có 8 câu

– Về thanh điệu: luật thơ tang dựa vào thanh và thanh, dùng các chữ 2, 4, 6, 7 trong một câu thơ để xây dựng luật. thanh bằng gồm các chữ cái có dấu hoặc không dấu; dấu thử gốm: sắc, hỏi, rơi, nặng.

– về vần:

+ thường có vần giống nhau, rất hiếm khi có vần giống nhau. cả bài thơ chỉ có một vần.

+ có 5 vần ở cuối câu đầu tiên và các câu chẵn, tức là ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.

– Về đối ngẫu: các câu phải đối nhau trong bài thơ lục bát, trừ hai câu đầu, hai câu cuối, bốn câu còn lại giữa hai câu đối nhau: câu thứ 3 với câu thứ 4, câu thứ 5. với câu 6, các phép đối thường biểu thị sự tương phản về nghĩa, nhưng cũng bao gồm sự tương đương trong việc sử dụng các từ.

– Các bài thơ về rừng, ong làm và quê hương không tuân theo các quy định trên.

d. tâm trạng của nhân vật trữ tình trong các bài thơ nhớ rừng, nhớ rừng, nhớ quê hương: nhân vật trữ tình trong các tác phẩm trước đều có chung tâm trạng buồn, nhớ nhung, tiếc nuối. tâm trạng đó thể hiện thái độ chán nản, không bằng lòng với thực tại, tiếc nuối quá khứ đẹp đẽ, huy hoàng.

e. Qua bài thơ nhớ rừng, ong làm, quê hương , em nhận thấy những đặc điểm sau về hình thức và nội dung của bài thơ mới:

– Về hình thức: thường viết theo thể thơ tự do, số câu không hạn chế, ngôn ngữ giản dị.

– Về nội dung: sinh ra trong hoàn cảnh đất nước lầm than, cả dân tộc chìm trong tăm tối, nhà thơ chán ghét hiện thực nên dạt dào về những khung cảnh tươi đẹp của quê hương, đất nước, nhung nhớ. quá khứ huy hoàng, xót xa cho những giá trị văn hóa truyền thống bị lãng quên, mai một. nó cũng thể hiện những tâm tư thầm kín của các nhà thơ thời kỳ này về mong muốn đất nước ngày càng phát triển.

g. tâm hồn, ý chí của nhân vật trữ tình qua các bài thơ Tức cảnh đi pác, xuống đường trông trăng:

Qua những bài thơ trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh, em cảm nhận được nhân vật trữ tình hiện lên với tâm hồn thơ mộng, phong thái ung dung lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên. dù sống trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ nhưng anh vẫn vui vẻ, nghị lực vượt lên. vì vậy, những câu thơ còn thể hiện ý chí dũng cảm của nhân vật trữ tình, tinh thần bất khuất, dũng cảm khi bị xiềng xích.

d. hoạt động ứng dụng

1. (trang 96, ngữ văn 8, tập 2) kể tên ba tình huống cần phải có báo cáo bằng văn bản.

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 30

ba trường hợp bắt buộc phải khai báo bằng văn bản:

– những thứ bị mất trong chuyến tham quan cùng lớp

– Tôi đã thấy một số học sinh đánh nhau và đánh nhau ở trường.

– làm hỏng tài sản trong phòng thí nghiệm của trường.

2. (trang 96 sgk Ngữ Văn 8 tập 2) viết đoạn văn khoảng 5-10 câu chia sẻ những hiểu biết của em về thể thơ mới, trong đó có việc sử dụng câu trần thuật, câu nghi vấn, câu nghi vấn, câu phủ định. .

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 30

Vào những năm 1930, văn học Việt Nam trải qua một cuộc cải cách lớn mà lịch sử gọi là phong trào Thơ mới. tại sao gọi nó là thơ mới? (câu đối) là do trào lưu thơ này đã mang theo sự thay đổi cả về nội dung và hình thức thể hiện so với thơ cổ và thơ trung đại. Về nội dung, trong khi thơ trung đại chủ yếu thể hiện tấm lòng, chí khí đối với vua và đất nước (thơ nói), nặng tính giáo huấn thì thơ mới chủ yếu thể hiện cái “tôi” cá nhân đối với con người và thế giới. về hình thức, thơ mới không nặng nề, gò bó như thơ trung đại. (câu phủ định) nhìn chung thơ mới và thơ trung đại có những góc nhìn khác nhau, chúng mang hai màu sắc hoàn toàn khác nhau, theo tiến trình phát triển của lịch sử. Với thời điểm văn hóa cũ và mới đang xung đột như thời kỳ này, sự ra đời và thành công của phong trào thơ mới đã khẳng định một bước phát triển mới của thơ ca và để lại những tác phẩm vô cùng quý giá cho hậu thế. (cụm từ tường thuật)

3. (trang 96 sgk ngữ văn 8 tập 2) chọn viết bài văn bình luận một đoạn văn, bài thơ mới nằm ngoài sgk ngữ văn lớp 8 mà em biết.

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 30

+ bài văn mẫu: nhớ rừng

+ bài luận mẫu: bạn

+ …

tr. khám phá rộng rãi

(trang 96 sgk Ngữ Văn 8, tập 2) bàn về những điểm khác nhau cơ bản giữa thơ mới và thơ trung đại qua các bài thơ đã học.

phản hồi:

Bạn đang xem: Soạn văn 8 bài 30

những điểm khác biệt cơ bản giữa thơ mới và thơ trung đại:

– về nội dung:

+ thơ trung đại chủ yếu thể hiện tấm lòng, chí khí đối với vua và nước (ngôn ngữ thơ), mang nặng tính chất răn dạy.

ví dụ: những cái chung từ tran quoc tuan

+ thơ mới có tầm nhìn rộng hơn, phóng khoáng hơn, không bị gò bó, lễ nghi như trong văn học trung đại. thơ mới chủ yếu thể hiện cái “tôi” cá nhân trước con người và thế giới: một cái tôi say đắm, thiết tha với thiên nhiên và con người, nhưng đôi khi cũng không tránh khỏi nỗi buồn cô đơn, bất lực giữa cuộc đời với cuộc đời. tại đây, tác giả có thể thể hiện cái tôi cá nhân của mình trong bài viết.

ví dụ: quê quán của linh mục

– về biểu mẫu:

+ Thơ trung đại mang tính quy phạm, thể thơ bị giới hạn trong khuôn khổ, hình ảnh mang tính ước lệ và công thức. hệ thống các phương pháp tiếp cận phức tạp và chặt chẽ.

ví dụ: bài thơ “Bánh trôi nước – Hương hồ điệp” với thể thơ bốn chữ lớn. bài thơ chỉ dài 4 dòng (ít chữ, nhiều nghĩa) nhưng đã lột tả rất rõ số phận và phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến ​​xưa.

/ p>

ví dụ: bài thơ “nhớ rừng” thể thơ tự do.

xem các chương trình hay khác dành cho lớp 8:

  • Soạn văn 8 bài 31: văn bản thông báo
  • soạn văn 8 bài 32: văn ôn tập
  • soạn 8 vnen bài 33: ôn tập

xem thêm loạt bài để học tiếng Anh 8 hay khác:

Xem thêm: Soạn bài Tôi đi học siêu ngắn | Ngữ văn lớp 8

  • viết 8
  • viết 8 (siêu ngắn)
  • viết lớp 8 (cực ngắn gọn)
  • Bài văn mẫu lớp 8
  • tác giả – Bài văn mẫu lớp 8
  • Lý thuyết, bài tập Tiếng Việt – Tập làm văn 8
  • 1000 câu hỏi trắc nghiệm ngữ văn 8
  • Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm lớp 8 tại khoahoc.vietjack.com

    • hơn 20.000 câu hỏi trắc nghiệm toán, văn lớp 8 có đáp án
                           

    Vậy là đến đây bài viết về Soạn văn 8 VNEN Bài 30: Văn bản tường trình | Hay nhất Soạn văn lớp 8 VNEN đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Truongxaydunghcm.edu.vn

    Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Back to top button