in spite of là gì

Khi bạn học cấu trúc ngữ pháp về mệnh đề nhượng bộ (Concessive Clause) chắc hẳn bạn sec được học về cụm từ “ in spite of”. Đây là cụm từ được không chỉ được sử dụng phổ biến trong các bài thi mà còn trong giao tiếp hằng ngày. Hãy cùng studytienganh tìm hiểu chi tiết hơn về cụm từ này qua bài viết dưới đây bạn nhé!

1. In spite of nghĩa là gì?

In spite of là cụm từ chỉ sự nhượng bộ, giúp làm rõ sự tương phản của hai hành động hoặc sự việc trong cùng một câu và thường được dịch là “ tuy nhiên, mặc dù”.

Bạn đang xem: in spite of là gì

Hình ảnh minh họa in spite of

2. Cấu trúc và cách dùng của in spite of trong câu

Cấu trúc của in spite of

  • In spite of + Noun/Noun Phrase/V-ing, S + V + …
  • S + V + …in spite of + Noun/Noun Phrase/V-ing.

Xem thêm: Top trigger máy ảnh là gì

Ví dụ:

  • In spite of his busy schedule, Bill still spent some days to visit his family.
  • Mặc dù lịch trình bận rộn, Bill vẫn dành ra vài ngày để thăm gia đình của anh ấy.
  • My mother still lost the umbrella in spite of watching the wéther forecast before going out.
  • Mẹ của tôi vẫn quên dù ở nhà mặc dù đã xem dự báo thời tiết trước khi ra khỏi nhà.

Cấu trúc In spite of the fact that

In spite of đứng trước “the fact that” tạo thành một mệnh đề trạng ngữ. Theo sau mệnh đề này là mệnh đề chính của câu.

  • In spite of the fact that + clause, main clause
XEM THÊM:  【05】Bước Hướng Dẫn Tự Học Bơi Sải Cho Người Mới Bắt Đầu, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Bơi Sải Cơ Bản Đúng Cách

Xem thêm: Top trigger máy ảnh là gì

Ví dụ:

  • My younger sister still went to the school in spite of the fact that she came down with a flu.
  • Em gái tôi vẫn đến trường mặc dù thực tế rằng nó bị cảm cúm.
  • Lily bought a new bag in spite of the fact that she already had dozen of them.
  • Lily đã mua một chiếc túi mới mặc dù thực tế rằng cô ta có hàng tá chiếc túi.

In spite of có thể đứng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề thứ hai trong câu.

Xem thêm: Top trigger máy ảnh là gì

Ví dụ:

  • In spite of having prepared everything before the travel, we still forget food boxes at home
  • We still forget food boxes at home in spite of having prepared everything before the travel.
  • Mặc dù đã chuẩn bị đầy đủ mọi thứ trước khi đi du lịch nhưng chúng ta vẫn để quên hộp thức ăn ở nhà
  • Chúng tôi vẫn để quên hộp thức ăn ở nhà mặc dù đã chuẩn bị mọi thứ trước chuyến du lịch.

3. Cách chuyển đổi câu giữa Although và In spite of

in spite of là gì

Hình ảnh minh họa although và in spite of

Biến một mệnh đề ( clause) thành một cụm danh từ

  • Although + S + V -> In spite of + a/an/ the + ADJ + N

Xem thêm: Top trigger máy ảnh là gì

Ví dụ:

  • Although the trouser is expensive, Lily still buys it for her friend.
  • = In spite of the expensive trouser, Lily still buys it for her friend.
  • Mặc dù chiếc quần rất đắt, Lily vẫn mua nó cho bạn của cô ấy.

Khi chủ ngữ của hai mệnh đề giống nhau thì rút gọn bớt chủ ngữ sau đó thêm ing vào.

  • Although + S + V -> In spite of + V_ing
XEM THÊM:  Hướng Dẫn Cách Làm Chuông Gió Bằng Dây Ruy Băng, Chuông Gió Trái Tim Ruy Băng

Xem thêm: Top trigger máy ảnh là gì

Ví dụ:

  • Although Thuy was tired, she still finished her homework before going to bed.
  • = In spite of being tired, Thuy still finished her homework before going to bed.
  • Mặc cho cảm thấy mệt mỏi, Thuy vẫn hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ

Có thể bạn quan tâm: Top vanh leg tên thật là gì

Biến toàn bộ vế câu thành danh từ

  • Although + S + V à In spite of + đại từ sở hữu + danh từ

Xem thêm: Top trigger máy ảnh là gì

Ví dụ:

  • Although Jack was ill, he still went to school.
  • In spite of his illness, Jack still went to school.
  • Mặc dù bị ốm, Jack vẫn đi học.

4. Các ví dụ anh – việt

Xem thêm: Top trigger máy ảnh là gì

Ví dụ:

  • In spite of unification, the country was still faced with the daunting prospect of overcoming four two of division.
  • Mặc dù đã thống nhất, đất nước vẫn phải đối mặt với viễn cảnh khó khăn là phải vượt qua hai thập kỷ chia cắt.
  • Lisa’s been unfaithful to Ken four times, but he still loves her in spite of everything.
  • Lisa đã bốn lần không chung thủy với Ken, nhưng anh vẫn yêu cô bất chấp mọi thứ.
  • In spite being very lazy, Nam still passed a university with high marks.
  • Mặc dù rất lười biếng, Nam vẫn đậu một trường đại học với số điểm cao.
  • In spite of having prepared everything carefully before the flight, Yuri still forget her passport at home.
  • Mặc dù đã chuẩn bị mọi thứ cẩn thận trước chuyến bay, Yuri vẫn quên hộ chiếu của cô ấy ở nhà.
  • Mary and I hardly ever see each other, in spite of living in the same town.
  • Mary và tôi hiếm khi gặp nhau, mặc dù sống trog cùng một thị trấn.
  • In spite of its election success, the government is still deeply disbelief on key health and medical issues.
  • Mặc cho sự thành công của cuộc bầu cử, chính phủ vẫn không tin tưởng sâu sắc vào các vấn đề sức khỏe và y tế.
  • In spite of the lovely dress, Nga didn’t buy it because she ran out of money.
  • Mặc dù cái váy đẹp, Nga vẫn không mua nó vì cô ấy hết tiền rồi.
XEM THÊM:  Tổng Hợp Các Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68, Các Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019/Nđ

5. Phân biệt in spite of với Although, Though, Even though

in spite of là gì

Hình ảnh minh họa in spite of với Although, Though, Even though

In spite of Although, Though, Even though đều có nghĩa giống nhau là “ mặc dù” tuy nhiên lại có sự khác biệt về mặt ngữ pháp.

Cấu trúc của Although, Though, Even though là:

  • Although/ though/ even though + clause, Clause
  • Clause + although/ though/ even though + clause

Xem thêm: Top trigger máy ảnh là gì

Ví dụ:

  • Although Tuan studied hard, he still got bad marks.
  • Mặc dù Tuan học hành chăm chỉ, cậu ấy vẫn bị điểm kém.
  • Hung still chases after Linh even though he knows she doesn’t like him.
  • Hung vẫn cố chấp theo đuổi Linh mặc dù biết cô không thích anh ấy.

Hy vọng bài viết về cụm từ “ in spite of” đã mang lại cho bạn kiến thức bổ ích. Cùng đón xem những bài viết hấp dẫn khác bạn nhé!

Xem thêm: Top sau tính từ là

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button