Cách tính phân tử khối – Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng

Công thức tính phân tử khối

cách tính khối lượng phân tử

Khi tìm hiểu về một chất hay hợp chất, điều đầu tiên và đơn giản nhất là chúng ta cần biết chất đó được tạo nên từ những nguyên tố nào để có thể xác định được khối lượng phân tử của chất đó. và như bạn đã biết khối lượng phân tử (ptk) là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC). vậy ptk sẽ được xác định như thế nào? trong chuyên mục hóa học 8 này, hãy cùng tìm hiểu!

cách tính khối lượng phân tử

Bước 1: Xác định khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên phân tử.

bạn đang xem: tính toán khối lượng phân tử

bước 2: nhân khối lượng nguyên tử với số nguyên tử của nguyên tố đó.

bước 3: tính tổng tích khối lượng của các nguyên tử mà bạn vừa thực hiện ở bước 2.

Hãy xem xét ví dụ sau:

xem xét phân tử axbycz

– phân tử được cấu tạo bởi x nguyên tố a, y nguyên tố b, z nguyên tố c. trong đó khối lượng nguyên tử của a, b, c lần lượt là a, b, c.

– ax = a * x by = b * y cz = c * z

– khối lượng phân tử của axbycz = a * x + b * y + c * z

ví dụ: tính khối lượng mol của các chất có công thức hóa học sau:

a) o2 = 16 * 2 = 32

b) co2 = 12 + 16 * 2 = 44

c) p2o5 = 31 * 2 + 16 * 5 = 142

d) cl2 = 35,5 * 2 = 71

e) fe3o4 = 56 * 3 + 16 * 4 = 232

f) hno3 = 1 + 14 + 16 * 3 = 63

g) al (oh) 3 = 27 + (16 + 1) * 3 = 78

h) h2so4 = 1 * 2 + 32 + 16 * 4 = 98

Xem thêm: Vốn luân chuyển ròng là gì và cách tính vốn luân chuyển ròng

i) na3po4 = 23 * 3 + 31 + 16 * 4 = 164

công thức mol .

✓ ghi nhớ bài hát hóa trị .

bài tập phân tử lớp 8

dạng 1: tìm tên phần tử x, khhhh khi biết ptk

ví dụ 1: một hợp chất bao gồm 1 nguyên tử x liên kết với 2 nguyên tử oxy và nặng hơn 22 lần so với một phân tử hydro.

a / tính khối lượng mol của hợp chất.

b / tính ntk x, cho tên y khhhh

Xem Thêm : Công thức trừ độ hở làm cửa nhôm Xingfa hệ 55, 63, 93

hướng dẫn

phân tử hydro (2 giờ) = & gt; ptk = 2. 1 = 2

hợp chất nặng hơn 22 lần so với hydro = & gt; ptk của hợp chất: 2,22 = 44

1 nguyên tử x liên kết với 2 nguyên tử o = & gt; hợp chất (1x; 2o) = & gt; pk = x + 2,16 = x + 32

ð x + 32 = 2. 22 = 44

ð x = 44 – 32 = 12

vậy x là cacbon nguyên tố, khhhh là c.

ví dụ 2: một hợp chất bao gồm 1 nguyên tử x liên kết với 2 nguyên tử oxy và nặng hơn 22 lần so với phân tử hydro.

a / tính khối lượng mol của hợp chất.

b / tính ntk x, cho tên y khhhh

Xem Thêm : Tổng hợp kiến thức cấu trúc đảo ngữ trong câu điều kiện

giải pháp:

phân tử hydro (2 giờ) = & gt; ptk = 2. 1 = 2 hợp chất nặng hơn hiđro 22 lần = & gt; ptk hợp chất: 2,22 = 44 1 nguyên tử x liên kết 2 nguyên tử o = & gt; hợp chất (1x; 2o)

= & gt; ptk = x + 2.16 = x + 32 = & gt; x + 32 = 2. 22 = 44 = & gt; x = 44 – 32 = 12 nên x là nguyên tố cacbon, khhhh là c

Xem thêm: Tất Tần Tật Công Thức Tính Tần Số Bạn Cần Phải Biết

số nguyên tử khối bạn cần nhớ rõ, tránh nhầm lẫn để giải nhanh bài toán

dạng 2: xác định tên của nguyên tố dựa trên khối lượng nguyên tử

ví dụ 1 biết rằng nguyên tố x có khối lượng nguyên tử gấp 3,5 lần khối lượng nguyên tử của oxi. xác định tên và khhhh của phần tử x.

hướng dẫn:

biểu thị x có khối lượng nguyên tử gấp 3,5 lần ntk của oxi là: x = 3,5.o

ntk của o ® đã biết tìm ntk của x ® quét bảng để xác định tên nguyên tố x ®khh

lời giải: x = 3,5. hoặc = 3,5. 16 = 56 Þ x là nguyên tố sắt, khhhh fe.

ví dụ 2: hợp chất kim loại m với nhóm po4 có công thức là m3 (po4) 2. ptk = 267. tính m là số nguyên tố nào?

phản hồi:

m3 (po4) 2 = 267

ó3 m + 2 (31 + 4,16) = 267

= & gt; m = (267 -190): 3 = 24

+ tra bảng ta được m là nguyên tố magie (mg).

bài tập có đáp án

bài đăng 1: . một hợp chất mà phân tử của nó gồm 2 nguyên tử của nguyên tố x liên kết với 3 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử khí oxi 5 lần. tính khối lượng mol của hợp chất và khối lượng nguyên tử của x, cho biết tên và kí hiệu nguyên tử của x.

Xem Thêm : Tổng hợp kiến thức cấu trúc đảo ngữ trong câu điều kiện

giải pháp:

gọi ctct của hợp chất là x2o3

vì hợp chất này nặng gấp 5 lần o2

chúng ta có rằng khối lượng phân tử của hợp chất là 16 * 2 * 5 = 160 (đơn vị)

x * 2 + 16 * 3 = 160 = & gt; x = 56

vậy: khối lượng nguyên tử của x là 56, x là fe. ctct của hợp chất là fe2o3

Xem thêm: Methanol là gì? – Công thức ứng dụng cồn metanol CH3OH công nghiệp

bài 2: một hợp chất mà phân tử của nó gồm 2 nguyên tử của nguyên tố x liên kết với 5 nguyên tử oxi và nặng gấp đôi một phân tử của khí clo. tính khối lượng mol của hợp chất và khối lượng nguyên tử của x, nêu tên và kí hiệu nguyên tử của x

Xem Thêm : Tổng hợp kiến thức cấu trúc đảo ngữ trong câu điều kiện

giải pháp:

gọi ctct của hợp chất là x2o5

vì hợp chất này nặng hơn cl2 2 lần

chúng ta có khối lượng phân tử của hợp chất là 35,5 * 2 * 2 = 142 (đvC)

x * 2 + 16 * 5 = 142 = & gt; x = 31

khi đó: khối lượng nguyên tử của x là 31, x là p. ctct của hợp chất là p2o5

Bài 3: một hợp chất mà phân tử của nó gồm 1 nguyên tử của nguyên tố x liên kết với 4 nguyên tử hiđro và nặng bằng một nguyên tử oxi. tính khối lượng mol của hợp chất và khối lượng nguyên tử của x, nêu tên và kí hiệu nguyên tử của x

Xem Thêm : Tổng hợp kiến thức cấu trúc đảo ngữ trong câu điều kiện

giải pháp:

gọi ctct của hợp chất xh4

vì các hợp chất nặng ngang với nguyên tử

chúng tôi có khối lượng phân tử của hợp chất là 16 (đvC)

x + 1 * 4 = 16 = & gt; x = 12

khi đó: khối lượng nguyên tử của x là 12, x là c. ctct của hợp chất là ch4

thêm bài tập tự học về cách tính phân tử khối

bài 1 một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử của nguyên tố x liên kết với 1 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần. 1 / Tính khối lượng mol của hợp chất. 2 / tính ntk x, cho tên y khhhh.

bài 2 nguyên tử b nhẹ hơn nguyên tử brom 2 lần. viết kí hiệu và đặt tên cho nguyên tố b.

Bài 3: một nguyên tử của a nặng gấp đôi nguyên tử của oxi. viết ký hiệu và đặt tên cho phần tử x.

Bài viết cung cấp 3 phương pháp về cách tính khối lượng phân tử, cũng như cách nhanh nhất để xác định nó. trong chương trình lớp lớn, đây là giai đoạn cơ bản và nền tảng. do đó cần phải nắm vững ngay từ lần học đầu tiên để quá trình học diễn ra thuận lợi.

được đăng bởi: thpt luna sóc

danh mục: giáo dục

Nguồn: https://truongxaydunghcm.edu.vn
Danh mục: Công thức

Related Articles

Back to top button