[123doc] – bai-tap-va-bai-giai-kinh-te-vi-mo – CHƯƠNG 1: CUNG CẦU 1. Dạng 1: Lập phương trình hàm – StuDocu

Công thức hàm cung và cầu

chương 1: cung và cầu

1. cách 1: lập phương trình cho hàm cung và cầu, tìm số dư

  1. bài tập làm phương trình hàm cung và cầu đây thực chất là dạng bài tập làm phương trình bậc nhất dạng y = ax + b nên ta cần xác định các hệ số a, b. việc xác định a và b phải dựa vào bảng cung cầu. bảng 1: cung – cầu – giá mục tiêu p1 p2 p … qd (lượng cầu) qd1 qd2 qd … qs (lượng cung) qs1 qs2 qs …
  2. cũ>

    • đưa ra phương trình của hàm cầu: qd = ap + b, hàm cung: qs = cp + d. (lưu ý: đường cầu có thể được viết theo hai cách: q = f (p) và p = f (q))
    • thay giá trị vào hàm cầu: qd = ap + b, ta có phương trình hàm cầu của hệ thống: qd1 = a p1 + b qd2 = a p2 + b Giải hệ phương trình này, ta có phương trình hàm cầu: qd = ap + b (tìm được a, b)
    • thay thế giá trị giá trị trong hàm cung: qs = cp + d, ta có hệ phương trình của hàm cung: qs1 = cp1 + d qs2 = cp2 + d Giải hệ phương trình này ta có phương trình của hàm cung: qs = cp + d (c, d tìm được) ví dụ: Dựa vào đồ thị cầu bên dưới, hãy xác định phương trình của đường cầu theo hai cách: q = f (p) và p = f (q) lượng giá 100 40 150 35 200 30 250 25 300 20 Lời giải: Đồ thị lượng cầu trên biểu diễn hai lượng giá và lượng không ngừng tăng và giảm. do đó, phương trình của đường cầu có dạng tuyến tính qd = ap + b. Mục tiêu cần xác định là tìm gốc a và gốc b. Có 2 cách để tìm phương trình của đường cầu 1. giải hệ phương trình đường cầu đi qua 2 điểm bất kỳ trong bảng trên, ta chọn (p = 100, q = 40) và (p = 150, q = 35) nên ta có hệ phương trình sau: 40 = a100 + b (1) 35 = a150 + b (2) giải hệ phương trình: a = -1/10 và b = 50 nên phương trình cầu đường cong là qd = -0,1p +50 hoặc p = -10q + 500 (quy đổi) 2. xác định theo công thức hệ số a ta có công thức hệ số gốc a = ∆q / ∆p theo đồ thị cầu, chọn 2 bất kỳ các điểm gần nhau ta có ∆q = -5 và ∆p = a = -5/50 = -0,1; Thay các giá trị a, và p, q của một điểm bất kỳ vào phương trình qd = ap + b ta được b = 50 nên phương trình của đường cầu là qd = -0,1p + 50 hoặc p = -10q + 500 ( chuyển đổi). mệnh đề)
    1. tìm số dư

    Điểm hòa vốn là điểm tại đó lượng cung bằng lượng cầu. điểm cân bằng cho chúng ta giá được trao đổi trên thị trường, việc xác định điểm cân bằng được áp dụng thông qua các phương pháp sau:

    • phương pháp 1: xây dựng bảng cung cầu ví dụ: giả sử nhu cầu gạo của một địa phương năm 2013 được tổng hợp theo số liệu trong bảng sau: bảng 2: cung – cầu gạo của một địa phương năm 2013 pd (triệu đồng / tấn) 3 5 7 9 11 13 qd (triệu tấn) 20 19 18 17 16 15 qs (triệu tấn) 14 19 24 29 34 39 xem cung và cầu bảng ta có điểm hòa vốn là pe = 5 triệu vnd / tấn và qe = 19 tấn.
    • phương pháp 2: lập phương trình hàm cung – cầu, giải hệ phương trình để tìm điểm cân bằng của với dữ liệu trong bảng 2, chúng ta có thể tìm được phương trình của hàm cung và phương trình của hàm cầu: pd = 43 – 2 ps = -2,6 + 0,4, chúng ta có giá cân bằng và sản lượng được xác định để thỏa mãn điều kiện: pd = ps 43 – 2 = -2,6 + 0,4 = & gt; qe = 5 triệu đồng / tấn và qe = 19 triệu tấn
    • đồ thị: pd = p = a + b (b & lt; 0)
    • đồ thị: ps = p = c + d (c & gt; 0)
    • tìm giao điểm của 2 đồ thị chính là e (qe; pe) và là trạng thái cân bằng (trạng thái dừng) của cung và cầu. ví dụ: từ bảng 2, ví dụ 1, hãy vẽ biểu đồ cân bằng cung cầu đối với gạo nội địa năm 2014. Hình 1: cán cân cung – cầu đối với gạo

    Nhìn vào biểu đồ, chúng ta có giao điểm của (các) đường cung và đường cầu (d) tại e, tương ứng với các tọa độ q = 19 (triệu tấn), p = 5 (triệu đồng / tấn) đây chính xác là sự cân bằng của cung và cầu. 2. Cách 2: Xác định trạng thái thừa, thiếu trên thị trường thực chất là bài toán so sánh lượng cung và lượng cầu tại một mức giá nhất định. thì chúng ta có thể áp dụng 2 kỹ năng sau:

    • sử dụng dữ liệu (nếu có) trực tiếp trong bảng cung cầu để so sánh qs, qd

    Dựa vào phương trình đường cung, có thể xác định đường cung cắt trục tung ở mức giá p = 50 (bằng cách thay q = 0 vào phương trình đường cung) thì ps = (200-50) 30 / 2 = 2.250, tức là 2.250 tỷ đồng (10 3 đồng, 10 6 đồng) c. Dựa vào phương trình đường cầu, có thể xác định rằng đường cầu cắt trục tung ở mức giá p = 500 (thay q = 0 vào phương trình đường cầu) nên cs = (500-200) 30/2 = 4,500, tức là 4.500 tỷ đồng (10 3 đồng, 10 6 đồng) d. tổng thặng dư = ps + cs = 2,250 + 4,500 = 6,750 (tỷ vnd) 5. dạng 5: xác định tác động của chính sách đối với thị trường tác động của chính sách tài khóa của trợ cấp để giải bài tập này:

    • thứ nhất: tìm mức giá cân bằng của thị trường và sản lượng khi không có chính sách của chính phủ: đặt qs = qd để tìm q, p ban đầu
    • thứ hai: tìm mức giá mới khi có sự can thiệp của chính phủ: p ‘
    • thứ ba: tìm q’s và q’d tương ứng với p’
    • thứ tư: so sánh q’s và q’d để xác định trạng thái của thị trường và tìm các giá trị. ví dụ: giả sử có một hàm cung và cầu đối với x tốt như sau: qd = – 4p + 540, qs = 2p – 180 a. xác định điểm hòa vốn (số lượng và giá cả) b. Giả sử chính phủ định giá trần là 100, hãy xác định mức thâm hụt c. chính sách giá tối đa ps và cs thay đổi như thế nào? d. Chính sách này gây ra bao nhiêu thiệt hại vô ích? giải pháp: a. thị trường ở trạng thái cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hoặc qs = qd  2p – 80 = – 4p + 640  6p = 720  p = 120, đường cung pt thay thế, hoặc cầu  q = thì thị trường ở trạng thái cân bằng ở mức giá p = 120 và mức sản lượng q = b, chính phủ ấn định mức giá tối đa là 100, thấp hơn mức giá cân bằng, cung và cầu sẽ không ở trạng thái cân bằng. tại mức giá này, lượng cung là qs = 2100 – 80 = 120 (tiềm năng p = 100 trên đường cung) lượng cầu là qd = – 4100 + 640 = 240 (tiềm năng p = 100 trên đường cầu) độ khan hiếm: ∆ q = qd – qs = 240 – 120 = 120 sao cho ở mức giá xác định, thị trường dưới 120 (đơn vị sản lượng) c.
    • ảnh hưởng của giá tối đa đến thặng dư của người sản xuất (ps)) thặng dư của người sản xuất ( ps) là khu vực bên dưới giá và bên trên đường cung. tính ps trong trường hợp không có giới hạn giá. thặng dư 2800 (đơn vị)
    • ảnh hưởng của giới hạn giá đến thặng dư của người tiêu dùng (cs)

    thặng dư của người tiêu dùng (cs) trong biểu đồ là diện tích nằm dưới đường cầu, phía trên đường giá. tính cs trong trường hợp không có giới hạn giá tính cs trong trường hợp có giới hạn giá giới hạn giá thay đổi cs một lượng ∆cs = (12020) – (1040/2) = 2200 (đơn vị tiền), giá trần tăng thặng dư thặng dư của người sản xuất 1 là 2200 (chiếc) d. chính sách giá tối đa làm cho số lượng hàng hóa giảm từ 160 xuống 120, do đó phương pháp này gây ra tổn thất vô ích (dwl) = (130-100) * (160-120) / 2 = 600 (đơn vị tiền), do đó giá giới hạn gây ra tổn thất vô ích là 600 (đơn vị)

    • cách khác, trừ đi ∆ps và ∆cs giá tối đa gây ra thặng dư của người sản xuất là 2800, người tiêu dùng chỉ nhận được 2200 = & gt; mất không 600 (phần này không ai hiểu) 6. hệ thống bài tập chương 1: bài 1: (xây dựng phương trình đường cung) dựa vào đường cung bên hãy xác định phương trình đường cung bằng 2 cách: q = f (p) và p = f (q) giá số lượng 150 20 200 30 250 40 300 50 150 20

    Xem thêm: Cách tính công suất động cơ 1 pha, 3 pha bằng đồng hồ ampe kìm

    Xem Thêm : Axit fomic là gì? Tính chất lý hóa, điều chế, ứng dụng & lưu ý khi dùng

    Gợi ý: Biểu đồ cung cấp ở trên cho thấy hai số lượng, giá cả và số lượng, cả hai đều đang không ngừng tăng lên. do đó, phương trình đường cung có dạng tuyến tính qs = cp + d. mục tiêu cần xác định là tìm gốc c và gốc d. có 2 cách để tìm phương trình của đường cung

    1. giải hệ phương trình đường cung đi qua 2 điểm (p = 150, q = 20) và (p = 200, q = 30) nên ta có hệ phương trình sau: 20 = c150 + d (1) 30 = c200 + d (2) lấy (2) – (1) ta được c = 1/5, đặt (1) thì d = – nên phương trình đường cung là qs = 0,2 p – 10 hoặc p = 5q + 50 (quy đổi)
    2. được xác định dựa trên công thức hệ số c, chúng ta có công thức hệ số ban đầu c = ∆q / ∆p dựa trên bảng cung, chọn 2 điểm bất kỳ gần nhau khác, ta có ∆q = 10 và ∆p = c = 10/50 = 0,2; thay các giá trị a, p, q của bất kỳ điểm nào vào phương trình qs = cp + d d = – để phương trình đường cung là qd = 0,2p-10 hoặc p = 5q + 50 (hoán vị)

    Bài học 2: (xác định độ co giãn của cầu theo thu nhập) giả sử có dữ liệu về mối tương quan giữa thu nhập và cầu đối với hàng hóa như sau: ở mức thu nhập i = 2,5 (đơn vị tiền), tiêu dùng của hàng hóa a là 400 (đơn vị tiền). khi thu nhập tăng lên 3 (đơn vị tiền), số lượng tiêu thụ của hàng hóa a là 500 (đơn vị tiền). Tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập. Nó thuộc nhóm sản phẩm nào? gợi ý: công thức cho độ co giãn của cầu theo thu nhập

    thay thế số, chúng ta có thể tính toán

    b. ở trạng thái cân bằng, hệ số co giãn theo giá của cầu và cung lần lượt là es = cp / q = 0,2200 / 30 = 1, ed = ap / q = -0.1200 / 30 = -0, c. khi thu nhập tăng lượng cầu lên 6 đơn vị ở mọi mức giá, đường cầu mới sẽ dịch chuyển, dịch chuyển song song sang phải. phương trình đường cầu mới qd ‘= qd + 6 qd’ = -0,1p + 56 thị trường trở lại trạng thái cân bằng khi lượng cung bằng (mới) lượng cầu, hoặc qd ‘= qs p = 220, thay thế pt cung, hoặc đường cầu q = 34, do đó thị trường ở trạng thái cân bằng ở mức giá p = 220 và lượng q = so với lượng và giá ban đầu, sự kiện này làm cho giá tăng 20 đơn vị (220-200) và lượng tăng 4 (34- 30) đơn vị

    d. Khi một nhà cung cấp có hàm cung qs = 0,1p – 6 rút khỏi thị trường (∆qs), đường cung thị trường sẽ thay đổi, dịch chuyển sang trái. phương trình đường cung mới được xác định như sau: qs ‘= qs – ∆qs (do thị trường rút lui) qs’ = 0,2p – 10 – (0,1p-6) qs ‘= 0,1p – 4 thị trường mà thị trường đang ở trạng thái cân bằng trở lại khi lượng cung (mới) bằng lượng cầu hoặc qs ‘= qd

    Xem thêm: Tính chất hóa học, công thức cấu tạo của Nước H2O và bài tập – hóa 8 bài 36

    p = 270, thay thế cung của pt hoặc đường cầu q = 23, để thị trường ở trạng thái cân bằng ở p = 270 và sản lượng q = so với lượng và giá ban đầu, sự kiện này làm cho giá tăng giảm 70 đơn vị (270-200) đơn vị và giảm 7 (23-30) đơn vị

    e. Theo dự báo lượng cầu giảm 20% thì đường cầu thị trường sẽ thay đổi, nó quay theo hướng gần với gốc tọa độ. phương trình mới của đường cầu được xác định như sau: qd ‘= qd – 20% qd = 0,8qd qd’ = 0,8 * (- 0,1p +50) qd ‘= -0,08p + thị trường trở lại trạng thái cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu (mới), hoặc qd ‘= qs -0,08p + 40 = 0,2p – 10 0,28p = 50 p = 178,6 thay thế đường cung pt, hoặc cầu q = 25, khi đó thị trường ở trạng thái cân bằng ở mức giá p = 178,6 và số lượng q = 25, so với số lượng và giá ban đầu, sự kiện này khiến giá giảm 21,4 đơn vị (178,6 -200) và số lượng 4,3 (25,7-30) đơn vị

    Xem Thêm : Công thức nội suy | Phương pháp tính nội suy tuyến tính 1 chiều

    Bài 6: * Năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ. Mỹ: 11,4 tỷ bảng Anh; tiêu thụ 17,8 tỷ bảng Anh; giá ở usa 22 xu / pound; giá thế giới 8,5 cent một pound … ở mức giá và số lượng đó, hệ số co giãn của cung và cầu là ed = -0,2; là = 1,54.

    = 0,798p -6.156 + 6,

    qs ‘= 0,798p + 0,

    khi có hạn ngạch, đường cung thay đổi = & gt; thay đổi cân bằng thị trường. qs ‘= qd  0,798p + 0,244 = -0,162p + 21, 0,96p = 21,  p = 22q = 17,

    • thặng dư:
    • tổn thất của người tiêu dùng:  cs  a  b  c  d  f  255 06. với: a = ½ (11 + 0) x 13 = 81. b = ½ x (10 x 13) = 72. c = ½ x (6 13) = 43. d = c = 43. f = ½ x (2 x 13) = 14. = & gt; cs = – 255, thặng dư của người sản xuất tăng:  ps  a  18. người nhập khẩu (có hạn ngạch) thu được: c + d = 43 x 2 = 86. tổn thất xã hội:  nw  b  f  72  76  48. = & gt; nw = – 87, c. thuế nhập khẩu 13,5 cent / pound, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, khiến giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 cent / pound (bằng mức giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2) với thuế nhập khẩu 13 xu / pound, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm:  cs  a  b  c  d  255 06. trong đó a = 81. b = 72. c = 6 x 13 = 86 d = 14. thặng dư của người sản xuất tăng:  ps  a  18. lợi ích của chính phủ: c = 86.  nw  b  d  48. khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu có tác dụng như trường hợp trước. tuy nhiên, nếu chính phủ chịu một khoản lỗ trong diện tích hình c + d vì nó thuộc về các nhà nhập khẩu, trong trường hợp này chính phủ thu được thêm lợi ích từ thuế nhập khẩu (hình c + d). tổn thất xã hội vẫn là 87,
    • So sánh hai trường hợp: sự thay đổi của thặng dư tiêu dùng và thặng dư của người sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và thuế quan. tuy nhiên, nếu hàng nhập khẩu bị đánh thuế, chính phủ sẽ được hưởng lợi từ khoản thuế này. các khoản thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế (ví dụ, miễn giảm thuế, trợ cấp …). do đó, chính phủ sẽ lựa chọn đánh thuế nhập khẩu vì tổn thất xã hội vẫn như cũ, nhưng chính phủ thu được thêm một khoản từ thuế nhập khẩu. Bài 7: * Thị trường gạo ở Việt Nam như sau:
      • năm 2002, sản lượng là 34 triệu tấn gạo, được bán với giá 2 đồng / kg cho toàn bộ thị trường, kể cả trong nước và xuất khẩu. ; tiêu thụ nội địa là 31 triệu tấn.
      • Năm 2003, sản lượng là 35 triệu tấn gạo, bán với giá 2 đồng / kg cho cả thị trường nội địa và xuất khẩu, tiêu thụ nội địa là 29 triệu tấn. Giả sử đường cung và cầu gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị trong phương trình cung và cầu được giả định là q triệu tấn gạo; p được tính là 1000 vnd / kg. một. Xác định độ co giãn của đường cung và đường cầu trong hai năm trước đó. b. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu đối với gạo Việt Nam. c. Năm 2003, nếu chính phủ thực hiện trợ cấp xuất khẩu 300 đồng / kg gạo, hãy xác định sự thay đổi về thặng dư phúc lợi xã hội của người tiêu dùng, người sản xuất, chính phủ và xã hội trong năm. d. Năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu 2 triệu tấn gạo / năm thì mặt bằng giá cả và sản xuất và tiêu dùng trong nước sẽ thay đổi như thế nào? Quyền lợi dành cho tất cả các thành viên đã thay đổi như thế nào? tôi. năm 2003, giả sử chính phủ đánh thuế xuất khẩu 5% giá hàng xuất khẩu, điều này sẽ làm thay đổi giá trong nước như thế nào? sự thay đổi thặng dư của tất cả các thành viên sẽ như thế nào? F. Theo ông, giữa đánh thuế xuất khẩu và áp dụng hạn ngạch xuất khẩu, nên chọn giải pháp nào? đề xuất: p qs qd 2002 2 34 31 2003 2.2 35 29

      a. Xác định hệ số co giãn của đường cung và đường cầu trong hai năm trước. độ co giãn của cung và cầu được tính theo công thức: es = (p / q) x (qs / p) ed = (p / q) x (qd / p) vì chúng ta xem xét thị trường trong 2 năm liên tiếp nên p, q trong công thức tính hệ số co giãn của cung và cầu là giá trị trung bình của p, q. es = (2.1 / 34.5) x [(35 – 34) / (2.2 – 2)] = 0, ed = (2.1 / 30) x [(29 – 31) / (2, 2 – 2)] = 0, b. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu đối với gạo Việt Nam. ta có: qs = ap + b qd = cp + d trong đó: a = qs / p = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5 b = qd / p = (29 – 31) / (2.2 – 2) = – ta có: qs = ap + b b = qs – ap = 34 – 5 = 24 và qd = cp + d d = qd – cp = 31 +10 = 51 phương trình cung và Đường cầu gạo ở Việt Nam có dạng: qs = 5p + 24 qd = -10p + 51 c. trợ cấp xuất khẩu 300 đồng / kg gạo, quyết định sự thay đổi trong thặng dư phúc lợi xã hội của người tiêu dùng, nhà sản xuất, chính phủ và xã hội

      Xem thêm: Xác định công thức hóa học của một chất môn Hóa học 9

      Bài 8: * Sản lượng khoai tây năm nay tốt. Nếu thả nổi để thị trường xác định theo quy luật cung cầu thì giá khoai tây là 1 đ / kg. nông dân cho rằng mức giá này quá thấp và cần sự can thiệp của chính phủ để cải thiện thu nhập của họ. Có hai giải pháp được đề xuất: Giải pháp 1: Chính phủ định giá tối thiểu 1 đồng / kg và cam kết thu mua toàn bộ số khoai tây dư thừa với giá đó. Giải pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết bồi thường cho nông dân với giá 200 đồng / kg khoai tây bán ra. Do đường cầu đối với khoai tây đang dốc xuống nên khoai tây không được lưu trữ cũng như xuất khẩu. một. Xác định hệ số co giãn theo giá của cầu đối với khoai tây ở mức giá 1 đ / kg b. so sánh hai chính sách về thu nhập của nông dân, chi tiêu của người tiêu dùng và chi tiêu của chính phủ c. Theo anh (chị), nên lựa chọn chính sách nào cho phù hợp. gợi ý: a. Hệ số co giãn theo giá của cầu đối với khoai tây ở mức giá 1 đồng / kg ở mức giá p = 1000, thị trường ở trạng thái cân bằng, hệ số co giãn của cầu theo giá sẽ là: ed = a. (p 0 / q 0) = a x ( 1000 / q 0) b. so sánh hai chính sách về thu nhập của nông dân, về chi tiêu của người tiêu dùng và chi tiêu của chính phủ

      • Chính sách ấn định giá tối thiểu:
        • nếu tất cả khoai tây được bán với giá tối thiểu do nhà nước quy định thì thu nhập của người nông dân sẽ tăng lên (200 đồng / kg x q). bởi vì chính phủ đồng ý mua tất cả các sản phẩm mà họ làm ra, với giá tối thiểu (tương ứng với khu vực a + b + c)
        • chi tiêu của người tiêu dùng tăng lên 200đ / kg, bởi vì nó phải được mua với giá 1đ / kg thay vì 1 đ / kg (tương ứng với diện tích a + b bị mất đi)
        • chi tiêu công cũng tăng 1 lượng (200 đ / kg x) q) trong đó q là lượng khoai người nông dân không bán được. => bảo vệ lợi ích của nông dân.
        • thu nhập của nông dân cũng tăng 200 đồng / kg x q (tương ứng với khu vực a + b + c)
        • chi tiêu của người tiêu dùng không tăng, vì họ vẫn có thể mua khoai tây với giá 1 vnd / kg
        • chi tiêu công tăng 1 lượng 200 vnd / kg x q = & gt; bảo vệ quyền lợi của nông dân và người tiêu dùng. c. chính sách nào nên được lựa chọn phù hợp? Chính sách trợ giá sẽ được ưu tiên, vì chính sách này bảo vệ quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng. cả hai chính sách đều khiến chính phủ phải chi nhiều hơn để hỗ trợ người sản xuất và người tiêu dùng. nhưng nếu áp dụng chính sách giá tối thiểu, nông dân sẽ có xu hướng tạo ra càng nhiều sản phẩm thặng dư càng tốt, vì chính phủ đồng ý mua lượng dư thừa, gây thiệt hại không cần thiết cho chính phủ. để hạn chế sản lượng và đảm bảo cả hai lợi ích, chính phủ sẽ lựa chọn giải pháp trợ giá. <3, đơn vị số lượng là triệu quả trứng)

        a. xác định điểm hòa vốn (số lượng và giá cả). Tổng thu nhập của người sản xuất và chi tiêu của người tiêu dùng là bao nhiêu? b. Giả sử rằng chính phủ đặt giá sàn là 0,6 USD / quả trứng, hãy xác định mức dư thừa. Nếu chính phủ muốn mua lại phần thặng dư thì phải bỏ ra bao nhiêu tiền? c. chính sách giá tối thiểu ps và cs thay đổi như thế nào? d. Chính sách giá sàn gây ra thiệt hại bao nhiêu, trong trường hợp chính phủ không mua thặng dư và phần thặng dư phải được loại bỏ vì thiệt hại e. Giả sử chính phủ muốn sản xuất 700 triệu quả trứng trên toàn quốc, thì nó nên định giá bao nhiêu? Giả sử rằng chính phủ sẽ tìm được địa chỉ xuất khẩu cho số hàng hóa dư thừa thì khối lượng xuất khẩu mục tiêu là bao nhiêu? gợi ý: a. thị trường ở trạng thái cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hoặc qs = qd  1080p – 120 = – 360p + 600  1440p = 720  p = 0,5, thay thế pt cung hoặc cầu  q = 420 để thị trường cân bằng tại p = 0,5 (usd / quả trứng) và q = 420 (triệu quả trứng) thu nhập của người sản xuất bằng chi tiêu của người tiêu dùng = pq = 0,5420 = 210 triệu usd b. khi chính phủ quy định mức giá tối thiểu là 0,6, cao hơn mức giá hợp lý, cung và cầu sẽ không được cân bằng. tại mức giá này lượng cung là qs = 10800,6 – 120 = 528 (tiềm năng p = 0,6 trên đường cung) lượng cầu là qd = – 3600,6 + 600 = 384 (thế năng p = 0,6 trên đường cầu) lượng dư thừa: ∆q = qs – qd = 528 – 384 = 144 thì ở mức giá sàn xác định, thị trường thặng dư 144 triệu quả trứng nếu chính phủ mua hết số dư thì số phải chi = 1440,6 = 86,4 triệu usd c. ∆ps = (0,1384) – (420-384) (0,5-0,467) / 2 = 37, do đó giá sàn làm tăng thặng dư của nhà sản xuất thêm 37,8 triệu đô la ∆cs = sbc = (420+) 384) 0,1 / 2 = 40, do đó giá sàn làm giảm thặng dư của người tiêu dùng 40,2 triệu đô la d. dwl = [(0.6-0.467) (420-384) / 2] + [(0.6 + 0.467) 144/2] = 2.4 + 76.8 = 79 nên giá sàn gây lỗ vô ích 79,2 triệu usd. Để khuyến khích các nhà sản xuất trong nước sản xuất 700 triệu quả trứng, mức giá tối thiểu mà chính phủ phải đặt là 700 = 1080p – 120 (thay q = 700 vào phương trình đường cung) p = 820/1080 = 0. do đó, mức giá tối thiểu cần đặt là 0,76 usd / quả trứng nếu chính phủ định giá này thì cung cầu trong nước không cân đối, cụ thể lượng cung: 700 lượng cầu: q = -3600,76 +600 = 326, thặng dư: ∆q = qs – qd = 700 – 326,4 = 373 , vì vậy chính phủ phải đặt mục tiêu xuất khẩu 373,6 triệu quả trứng để giải quyết tình trạng dư thừa này. Bài 10: giả sử có một hàm cung và cầu đối với x tốt như sau:

        • ảnh hưởng của chi phí xã hội của chính sách tài khóa khi chính phủ đánh thuế, sản lượng giảm từ 96 xuống 72, tổn thất vô ích dwl = 20 * (96-72) / 2 = 240, do đó, chính sách tài khóa gây ra thiệt hại 240 tỷ dong e. thuế suất áp dụng là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng trả (pd) và giá người sản xuất nhận được (ps). ở mức đầu ra 60, pd = -1 / 260 + 103 = 73 ps = 1/360 + 23 = 43 t = pd – ps = 73 – 43 = 30 = & gt; t = tq = 3060 = 1800 nên số thuế phải thu là 30 đ / kg, và số tiền chính phủ dự kiến ​​thu là 1800 tỷ đ ài 11: giả sử rằng có một hàm cầu và cung đối với nông sản, a như sau: qd = – 3p + 570, qs = p – a. xác định số lượng, giá cả cân bằng và tổng thu nhập của nông dân b. Giả sử rằng chính phủ trợ cấp 48 (đơn giá) trên một đơn vị sản lượng, thì lượng cân bằng, giá mà người sản xuất nhận được và giá mà người tiêu dùng phải trả là bao nhiêu? c. Chính phủ nhận được trợ cấp gì? ai nhận được nhiều lợi ích hơn, cụ thể là bao nhiêu? d. Chính sách trợ cấp ps, cs thay đổi như thế nào? gợi ý: a. thị trường ở trạng thái cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hoặc qs = qd  p – 60 = – 3p + 540  4p = 600  p = 150, thay thế pt cho đường cung, hoặc cầu  q = 120 thì thị trường ở trạng thái cân bằng ở mức giá p = 150 (đơn giá) và mức sản xuất q = 120 (đơn vị lượng) thu nhập của người sản xuất = pq = 150120 = 18 (đơn vị tiền) b. Từ phương trình ban đầu của đường cung và đường cầu, hàm cung và cầu có thể được viết lại dưới dạng p = f (q) như sau: pd = – 1 / 3q + 190 và ps = q + 30 (thay đổi 2 phương trình q = f (p)) khi chính phủ trợ cấp 48 đvg / sp, số tiền này là chênh lệch giữa giá mà người sản xuất nhận được và giá mà người tiêu dùng phải trả ps – pd = 48 (lưu ý: do trợ cấp, ps> pd) ( q +30) – (-1 / 3q + 190) = 48 4 / 3q = 208  q = 2083/4 = 156 trong sản xuất q = 156, ps = 186 pd = 138 thì khi nào chính phủ trợ cấp 48 đồng / sản phẩm , lượng cân bằng sau trợ cấp là 156 đơn vị, giá mà người tiêu dùng phải trả là 138 đơn vị và giá sản xuất là 186 đơn vị. c. số tiền trợ cấp của chính phủ được tính là trợ cấp / đơn vị * sản phẩm s = sq = 48156 = 7488 giá trị trợ cấp mà người sản xuất nhận được ss = ss * q = (186-150) 156 = 5616 giá trị trợ cấp nhận được bởi người tiêu dùng sd = sdq = (150-138) * 156 = 1872

        Khi đó, trợ cấp của chính phủ là 7.488 đồng, trong đó người sản xuất nhận được 5.616 đồng và người tiêu dùng nhận được 1.872 đồng. nhà sản xuất nhận được nhiều trợ cấp hơn, theo quy luật “càng ít co giãn, trợ cấp càng nhiều và ngược lại” d.

        • ảnh hưởng của chính sách trợ cấp đối với thặng dư của người sản xuất (ps) thặng dư của người sản xuất (ps) trong biểu đồ là khu vực bên dưới giá và bên trên đường cung. trong trường hợp không trợ cấp: ps 0 = (150-30) * 120/2 = 7200 trong trường hợp trợ cấp: ps 1 = (186-30) * 156/2 = ∆ps = 12168 – 7200 = 4968 thì trợ cấp chính sách tăng ps thêm 4968 đơn vị tiền tệ
        • tác động của chính sách trợ cấp đến thặng dư tiêu dùng (cs) thặng dư tiêu dùng (cs) trong biểu đồ là khu vực nằm dưới đường cầu và phía trên đường giá. trong trường hợp không trợ cấp: cs 0 = (190-150) * 120/2 = 2400 trong trường hợp có trợ cấp: cs 1 = (190-138) * 156/2 = 4056 ∆cs = 4056-2400 = 1656 thì chính sách trợ cấp làm tăng cs thêm 1656 đơn vị tiền tệ

        tìm sự kết hợp tối ưu giữa hai hàng hóa và tính tổng mức thỏa dụng tối đa giải pháp: ta có hệ phương trình: 900 = 10x + 40y (1 ‘) y40 = (x) -2) 10 (2 ‘) tương đương với: 90 = x + 4y (1’ ‘) 2 = x – 4y (2’ ‘) lấy (2’ ‘) + (1’ ‘) = & gt; 2 x = 92 x = 46 thay thế (2 ”) = & gt; y = 11 thay các giá trị x, y vào hàm tổng, ta được tu = (46 – 2) 11 = 484 (đơn vị tiện ích) nên tổ hợp tối ưu là 46 tích x và 11 tích y. tổ hợp này có tổng số tiện ích tối đa là 484 4 đơn vị tiện ích. hệ thống bài tập chương 2: bài 1: một người tiêu dùng có mức thu nhập i = 4400 đồng mua hai loại lương thực là thịt và gạo với pt = 80 đồng / kg và pg = 20 đồng / sp. mức độ tiện ích của mỗi loại được thể hiện qua hai hàm sau: tut = -t 2 + 40t và kéo = – ½g 2 + 95g a. viết phương trình đường ngân sách theo 3 cách khác nhau b. viết phương trình thỏa dụng biên cho hai hàng hóa c. tìm sự kết hợp tối ưu giữa hai hàng hoá và tính tổng mức thoả dụng tối đa đạt được d. Nếu giá thịt tăng lên 100 đồng / kg, trong khi thu nhập và giá gạo không đổi, thì tổng lợi nhuận mới và tổng lợi nhuận đạt được là bao nhiêu? tôi. Nếu giá thịt giảm xuống còn 60 đ / kg, trong khi thu nhập và giá gạo không đổi, thì sự kết hợp tối ưu mới và tổng lợi nhuận đạt được là bao nhiêu? F. Tính độ co giãn theo giá của cầu đối với thịt trong hai phạm vi giá: (1) 80 đến 100 và (2) 80 đến 60. Gợi ý: a. người tiêu dùng có thu nhập 4400 vnd (i) để mua thịt và gạo, vì vậy số tiền này bằng tổng số tiền chi tiêu cho thịt (ptt) cộng với số tiền chi tiêu cho gạo (pgg), do đó, phương trình ngân sách dòng là: 80t + 20g = 4. 4t + g = 220 (1) phương trình này có thể được viết lại thành g = f (t) và t = f (g) bằng cách dịch các vế như sau: g = -4t +220 ( 2), hoặc t = -1 / 4g +55 (3) b. từ lý thuyết, chúng ta biết rằng hàm hiệu dụng biên là đạo hàm của hàm tổng tiện ích mut = (tut) ‘= -2t + mug = (tug)’ = -g + c. Về mặt lý thuyết, sự kết hợp tối ưu của hai hàng hóa đạt được khi hệ phương trình xác định: i = ptt + gyg (1) – đường ngân sách của pt và mutpg = mug * pt (2) – pt tối ưu trong tiêu dùng

        Thay các giá trị thu được từ bài toán và kết quả của câu trước, ta được 220 = 4t + g (1 ‘) và (-2t + 40) 20 = (-g + 95) 80 (2’ ) tương đương: 220 = 4t + g (1 ”) và 170 = – t + 2g (2 ”) lấy (1 ”) 2 – (2 ”) = & gt; 9t = 270 s và đầu ra t = 30 đầu vào (1 ”) = & gt; g = 100 thay các giá trị của t, r trong hàm tổng tiện ích ta được tu = tut + tug = -30 2 +4030 – ½100 2 +95100 = 6 (đơn vị có ích) nên tổ hợp tối ưu là 30 kg thịt và 100 kg gạo. tổ hợp này có tổng tiện ích tối đa là 6600 đơn vị tiện ích d. Khi giá thịt tăng lên 100 đồng / kg, các yếu tố khác không đổi, để tìm được tổ hợp tối ưu, ta chỉ cần thay đổi giá thịt về đường ngân sách và giải hệ phương trình với phương pháp tương tự như câu 3. Cụ thể, ta có hệ phương trình 4.400 = 100t + 20g (1 ‘) và (-2t + 40) 20 = (-g + 95) 100 (2’) tương đương với 220 = 5t + g (1 ”) và 435 = – 2t + 5g (2 ”) ta được (1 ”) 2 + (2 ”) = & gt; 27g = 2615  g = 96, thay thế (1 ”) = & gt; t = 24, thay các giá trị của t, r vào hàm tổng tiện ích ta được tu = tut + tug = -24,6 2 +4024,6 – ½96,8 2 +9596, = 6 (đơn vị hữu ích) nên tổ hợp là kết hợp tối ưu là 24,6 kg thịt và 96,8 kg gạo. sự kết hợp này đạt được tổng tiện ích tối đa là 6103 đơn vị tiện ích e. Với cách lập luận tương tự như câu 4, ta thu được hệ phương trình 4400 = 60t + 20g (1 ‘) và (-2t + 40) 20 = (-g + 95) 60 (2’) tương đương với 220 = 3t + g (1 ‘)’ ‘) và 245 = – 2t + 3g (2’ ‘) lấy (1’ ‘) 3 – (2’ ‘) = & gt; 11t = 415  t = 37, thay thế (1 ”) = & gt; g = 106, thay các giá trị của t, r vào hàm tổng hữu ích ta được tu = tut + tug = -37,7 2 +4037,7 – ½106,8 2 + 95 * 106, = 7 (đơn vị hữu ích) nên tối ưu kết hợp là 37,7 kg thịt và 106,8 kg gạo. sự kết hợp này có tổng tiện ích tối đa là 6103 đơn vị tiện ích f. độ co giãn theo giá của cầu đối với thịt trong khoảng giá 80-100 đồng / kg với giá 80 đồng / kg, lượng thịt 30 kg (câu 3) với giá 100 đồng / kg, lượng thịt là 24,6 kg (câu 3) 4)

Nguồn: https://truongxaydunghcm.edu.vn
Danh mục: Công thức

Related Articles

Back to top button