Ngữ Pháp: *Adjective Of Attitude (Tính Từ Chỉ Thái Độ), Adjectives Of Attitude (Tính Từ Chỉ Thái Độ)

Bạn đang quan tâm đến Ngữ Pháp: *Adjective Of Attitude (Tính Từ Chỉ Thái Độ), Adjectives Of Attitude (Tính Từ Chỉ Thái Độ) phải không? Nào hãy cùng Truongxaydunghcm.edu.vn đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

*Adjective of attitude (tính từ chỉ thái độ)Tính từ chỉ thái độ là các tính từ mô tả thái độ hoặc cảm xúc của một người (đối với người , vật , hoặc sự việc nào đó).– Tính từ chỉ thái độ được thành lập bằng cách lấy verb + ed hoặc verb + ing.Present participle (verb + ing) : dùng để diễn đạt một ý nghĩa chủ động. Nó thuờng đi với danh từ chỉ vật.Past participle (verb + ed) : dùng để diễn đạt một ý nghĩa bị động. Nó thuờng đi với danh từ chỉ người.

* Cách sử dụng:– Nếu phía sau có danh từ thì dùng ing.Ex: This is an interesting book. => phía sau có danh từ book => dùng ing.– Nếu phía sau không có danh từ , ta nhìn lên phía trước.

Đang xem: Ngữ pháp: *adjective of attitude

Xem thêm: Sách Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Violet Xịn, Sách Bài Tâp Lưu Hoằng Trí Lớp 6

Xem Thêm : Giải Giùm Mik Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7 Further Education

Xem thêm: Chuyên Đề Câu Điều Kiện Violet, Bài Tập Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Violet

Nếu là danh từ chỉ người thì dùng ed ; nếu là danh từ chỉ vật thì dùng ing.– Nếu phía sau không có danh từ thì nhìn phía trước , nếu là người thì dùng ed ; nếu là vật thì dùng ing.Ex:It is an amusing story.My job is boring.I am bored with my job.We are interested in playing soccer.

** Tính từ tận cùng bằng -ING: bao hàm:-nghĩa tác động (active meaning).e.g.: This film is interesting. (Phim này hay.)He’s an interesting person to work with.(Ông ấy là người thích thú để làm việc chung.)

-tính chất đang diễn ra.e.g: Don’t disturb the sleeping baby.(Đừng quấy rầy đứa bé đang ngủ.)

Xem Thêm : Download Các Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Mới, Download Bài Tập Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 6

*** Tính từ có dạng quá khứ phân từ: thường thường hao hàm nghĩa bị động (passive meaning).e.g.: This chair is broken. (Ghế dựa này bị gãy.)Broken chairs are put in the storehouse.(Những ghế dựa hư để trong nhà kho.)

****Tính từ phân từ theo sau động từ liên kết (linking verbs)– Chủ từ là từ chỉ đồ vật/sự việc (thing nouns): chúng ta dùng tính từ tận cùng bằng -ING ( -ING adjectives).e.g.: The game is exciting.(Trận đấu hào hứng.). My father’s job is tiring.(Việc làm của cha tôi mệt nhọc.)

– Chủ từ là từ chỉ về người (personal nouns): tính từ dạng quá khứ phân từ (-ED adjectives) được dùng.e.g.: He’s very interested in his children’s education.(Ông ấy rất quan tâm đến việc giáo dục của các con.)The old man feels tired after a long walk.(Cụ già cảm thấy mệt sau cuộc đi bộ lâu.)

* Một số động từ sau đây có tính từ chỉ thái độ :Amuse——Amused——–AmusingAmaze——- Amazed——- AmazingAnnoy——– Annoyed——– AnnoyingBore —— Bored ——-BoringDepress——-Depressed——– DepressingDisappoint ——– Disappointed——— DisappointingEmbarrass——– Embarrassed ——— EmbarrassingExcite——– Excited——— ExcitingExhaust——– Exhausted——— ExhaustingFascinate——- Fascinated——– FascinatingHorrify——— Horrified——— HorrifyingInterest——– Interested——— InterestingPlease ——– Pleased——– PleasingSatisfy ——- Satisfied——- SatisfyingWorry ——- Worried——– Worrying

Nguồn: https://truongxaydunghcm.edu.vn
Danh mục: Đề Thi

                       

Vậy là đến đây bài viết về Ngữ Pháp: *Adjective Of Attitude (Tính Từ Chỉ Thái Độ), Adjectives Of Attitude (Tính Từ Chỉ Thái Độ) đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Truongxaydunghcm.edu.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button